thông tư 06 về tin báo tố giác tội phạm

Tập trung hoàn thành nhiệm vụ của Đề án 06 trong năm 2022, tạo tiền đề hoàn thành mục tiêu các năm tiếp theo xử lý tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố, công tác bắt, giam giữ, điều tra xử lý tội phạm. tập trung nghiên cứu xây dựng Thông tư của Bộ "Cơ quan CSĐT Công an Phan Thiết là đơn vị tiếp nhận đơn tố giác tội phạm nên thẩm quyền điều tra thuộc về họ" - nguồn tin cho hay. Liên quan đến tố cáo cô gái tên N.T.V.A. (27 tuổi, quê tỉnh Bắc Giang) lừa đảo, chiều 17/9, trao đổi với Dân trí, chị N.L. (người đăng Ngày 8/6, Công an TP.Hà Nội cho biết, hiện nay, tội phạm công nghệ cao dựa vào mã QR hoặc thông tin trên thẻ căn cước công dân gắn chíp điện tử có thể biết rõ thông tin cá nhân của công dân, trong khi người dân lại không biết mình bị lợi dụng. Trước tình hình đó, Công Vay Tiền Nhanh Ggads. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 06/2004/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Trương Chí Trung Ngày ban hành 04/02/2004 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI CHÍNH ****** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số 06/2004/TT-BTC Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2004 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2003/NĐ-CP NGÀY 23/9/2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 24/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí sau đây gọi tắt là Nghị định số 106/2003/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP , bao gồm a Vi phạm quy định về thẩm quyền quy định về phí, lệ phí; b Vi phạm quy định về đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; c Vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí; d Vi phạm quy định về quy trình, thủ tục lập, báo cáo phương án thu phí; đ Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí; e Vi phạm quy định về chứng từ thu phí, lệ phí; g Vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí; h Vi phạm quy định về kế toán phí, lệ phí; i Vi phạm quy định về công khai chế độ thu phí, lệ phí. 2. Đối tượng áp dụng Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước sau đây gọi là cá nhân, tổ chức cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí mà không phải là tội phạm. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định 106/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. 3. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí a Người dưới 14 tuổi theo quy định tại khoản 1a, điều 6 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; b Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ trong lĩnh vực phí, lệ phí được giao mà có hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực phí, lệ phí đó bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; c Cơ quan nhà nước ban hành văn bản quy định về phí, lệ phí không đúng thẩm quyền thì văn bản quy định không đúng thẩm quyền bị xử lý theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; người ký văn bản không đúng thẩm quyền bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức; d Trường hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ; đ Vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm, hồ sơ được chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về hình sự; e Vi phạm quy định chế độ kế toán đối với phí, lệ phí bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; g Vi phạm quy định về quản lý sử dụng tiền phí không thuộc ngân sách nhà nước đã bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực mà hành vi đó gây ra. 4. Nguyên tắc xử phạt Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002. 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng đối với hành vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002. II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, hình thức xử phạt và mức phạt thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 17 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ, cụ thể như sau 1. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thẩm quyền quy định về phí, lệ phí a Phạt tiền đồng đối với hành vi không có thẩm quyền mà tự đặt ra quy định về danh mục phí, lệ phí; mức thu phí, lệ phí; quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí; miễn, giảm phí, lệ phí. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Trường hợp có hai tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Trường hợp có hai tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. b Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thẩm quyền quy định về phí, lệ phí còn bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật; tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP ; c Trường hợp cá nhân tổ chức vi phạm đã thu phí, lệ phí; sử dụng tiền phí, lệ phí đã thu; thực hiện miễn, giảm phí, lệ phí thì bị áp dụng một hoặc những biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP . 2. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí, lệ phí a Đối với hành vi đăng ký, kê khai với cơ quan quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến 20 ngày làm việc kể cả trường hợp phải đăng ký bổ sung mỗi khi có sự thay đổi - Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu. - Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi; - Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng, nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. b Phạt tiền đồng đối với trường hợp quá thời hạn quy định trên 20 ngày làm việc coi như không đăng ký, kê khai thu, nộp phí, lệ phí. Nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. c Phạt tiền đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai thu, nộp phí, lệ phí hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. d Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi không đăng ký, kê khai thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định còn bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật; tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP . đ Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí, lệ phí quy định tại điểm b, điểm c Mục 2 Thông tư này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3, Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP . 3. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thu, nộp phí, lệ phí a Đối với hành vi chậm nộp phí, lệ phí theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền - Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu. - Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi; - Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Trường hợp có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng; nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. b Đối với hành vi không nộp phí, lệ phí Phạt tiền đồng nếu số phí, lệ phí không nộp có giá trị dưới đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng nếu số phí, lệ phí không nộp có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng nếu số phí, lệ phí không nộp có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng nếu số phí, lệ phí không nộp có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng nếu số phí, lệ phí không nộp có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng nếu số phí, lệ phí không nộp có giá trị từ đồng trở lên. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; c Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi không nộp phí, lệ phí quy định tại điểm b Mục 3 Thông tư này, còn bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật; tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP và bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP . 4. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí a Phạt tiền đồng đối với hành vi thu phí, lệ phí sai với mức phí, lệ phí niêm yết hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. b Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí mà có tình tiết tăng nặng còn bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật; tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP. c Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí còn bị áp dụng một hoặc những biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP . 5. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quy trình, thủ tục lập, báo cáo phương án thu phí. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quy trình, thủ tục lập, báo cáo phương án thu phí theo quy định tại điểm 3, 4, 5 và 6, mục A, phần III Thông tư số 63/2002/NĐ-CP ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí thì bị xử phạt như sau a Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu. b Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. 6. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền lệ phí và phí thuộc ngân sách nhà nước a Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số phí, lệ phí sử dụng sai mục đích có giá trị đến dưới đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng; b Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số phí, lệ phí sử dụng sai mục đích có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; c Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số phí, lệ phí sử dụng sai mục đích có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; d Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số phí, lệ phí sử dụng sai mục đích có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; đ Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số phí, lệ phí sử dụng sai mục đích có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; e Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số phí, lệ phí sử dụng sai mục đích có giá trị từ đồng trở lên. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; g Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP . 7. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước a Đối với hành vi vi phạm quy định về in chứng từ Phạt tiền đồng đối với hành vi đặt in, nhận in chứng từ nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng đối với hành vi đặt in, nhận in chứng từ trùng ký hiệu, trùng số. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; b Đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký sử dụng chứng từ Phạt tiền đồng đối với cá nhân, tổ chức sử dụng chứng từ đặc thù như tem, vé… in sẵn mức thu phí, lệ phí mà không đăng ký sử dụng chứng từ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; c Đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ Đối với hành vi lập chứng từ không ghi rõ các chỉ tiêu quy định trong chứng từ, trừ các chỉ tiêu xác định số tiền phí, lệ phí - Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu. - Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi; - Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng, nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Phạt tiền đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí, trừ trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có hai tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có hai tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên chứng từ thu phí, lệ phí giao cho khách hàng, phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ có chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng từ như sau - Phạt tiền đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng; - Phạt tiền đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ đồng đến dưới đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng; - Phạt tiền đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ đồng đến dưới đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng; - Phạt tiền đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ đồng trở lên. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên chứng từ thu phí, lệ phí giao cho khách hàng, phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ khống như sau - Phạt tiền đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng; - Phạt tiền đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng; - Phạt tiền đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ đồng trở lên. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau + Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có hai tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; + Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có hai tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. Phạt tiền đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết giá trị sử dụng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Phạt tiền đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa nội dung các chỉ tiêu của chứng từ đã sử dụng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. Phạt tiền đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ giả. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có hai tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có hai tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm và điểm này tối đa là đồng. d Đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý chứng từ Phạt tiền đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. Phạt tiền đồng đối với cá nhân, tổ chức không báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Phạt tiền đồng đối với hành vi nhận, mua chứng từ không đúng quy định cho mỗi số chứng từ sử dụng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Mức phạt tối đa là đồng. đ Đối với hành vi làm mất, cho, bán chứng từ Phạt tiền đồng đối với hành vi làm mất liên giao cho khách hàng của mỗi số chứng từ chưa sử dụng; Phạt tiền đồng đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho khách hàng của chứng từ chưa sử dụng; Đối với hành vi cho, bán chứng từ - Trường hợp cho, bán chứng từ phát hiện đã sử dụng thì cá nhân, tổ chức cho, bán chứng từ bị xử phạt theo mức quy định tại điểm mục này; - Trường hợp cho, bán chứng từ chưa sử dụng thì cá nhân, tổ chức cho, bán chứng từ bị xử phạt theo mức quy định tại điểm và điểm mục này; Mức phạt đối với các hành vi làm mất, cho, bán chứng từ tối đa là đồng; riêng trường hợp cho, bán chứng từ phát hiện đã sử dụng áp dụng mức phạt tối đa là đồng. e Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi đặt in, nhận in chứng từ trùng ký hiệu, trùng số quy định tại điểm có hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ nêu tại các điểm có hành vi nhận, mua chứng từ không đúng quy định nêu tại điểm và có hành vi cho, bán chứng từ quy định tại điểm nêu trên còn bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật; tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP. g Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ nêu tại các điểm có hành vi nhận, mua chứng từ không đúng quy định nêu tại điểm và có hành vi cho, bán chứng từ quy định tại điểm nêu trên còn bị áp dụng một hoặc những biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP . 8. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí a Đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được áp dụng chính sách miễn, giảm phí, lệ phí Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu. Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. b Đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được hưởng chênh lệch từ việc thực hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch có giá trị đến dưới đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch có giá trị từ đồng đến dưới đồng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch có giá trị từ đồng trở lên. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng; c Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được hưởng chênh lệch từ việc thực hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại điểm b Mục 8 Thông tư này còn bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Nghị định 106/2003/NĐ-CP. d Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được hưởng chênh lệch từ việc thực hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại điểm b Mục 8 Thông tư này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định 106/2003/NĐ-CP . 9. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi không thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí, lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết về tên phí, lệ phí, mức thu, chứng từ thu và văn bản quy định thu phí, lệ phí a Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu. b Phạt tiền đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt như sau - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì mức phạt tiền là đồng; - Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền là đồng. Nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì mức phạt tiền là đồng. III. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 18, Nghị định 106/2003/NĐ-CP , cụ thể như sau 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 34, 35, 36, 37, 38, 39 và Điều 40 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002. 2. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002. 3. Thủ tục và trình tự xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, và Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002. 4. Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước. Chế độ quản lý biên lai thu tiền phạt và tiền nộp phạt thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Thủ tục xử lý các biện pháp khắc phục hậu quả a Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cần quy định rõ cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả, các biện pháp và thời hạn khắc phục hậu quả vào trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. b Tổ chức cá nhân bị buộc phải bồi hoàn số tiền thất thoát do vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí gây ra; phải chịu mọi chi phí để hoàn trả tiền chênh lệch do thực hiện sai chính sách phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí; bị truy thu các khoản phí, lệ phí trốn nộp; bị tịch thu tiền chênh lệch phí, lệ phí có được do vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, phải nộp tiền tại nơi mà quyết định xử phạt đã ghi, để cơ quan xử phạt xem xét hoàn trả bên bị hại hoặc để thanh toán các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình tiến hành các công việc liên quan để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. c Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí được mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước để theo dõi, quản lý và sử dụng số tiền để thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại tiết b của điểm này. Hàng quý, hàng năm cơ quan được mở tài khoản tạm giữ phải tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp tình hình thu chi số tiền tại tài khoản tạm giữ theo chế độ tài chính hiện hành theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, toàn bộ số tiền tạm giữ quy định tại điểm này phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành. d Trường hợp cá nhân, tổ chức không chấp hành quyết định buộc khắc phục hậu quả thì tiến hành cưỡng chế theo quy định của pháp luật. IV. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM 1. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với những quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. 2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí mà vụ lợi cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí nếu có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ hoặc cố tình trì hoãn, trốn tránh thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời./. Nơi nhận - Văn phòng Trung ương Đảng, - Văn phòng Quốc hội, - Văn phòng Chủ tịch nước, - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, - Toà án nhân dân tối cao, - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể, - Công báo, - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, - Lưu VP, CST CST3. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung Mẫu Quyết định xử phạt Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính Tên cơ quan người xử phạt CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM –––– Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số ........ /QĐ-XP –––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày ...... tháng ....... năm ......... QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT - Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL – UBTVQH10 - Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; - Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; - Căn cứ biên bản vi phạm hành chính ngày…tháng… năm Xét nội dung, tính chất, hành vi vi phạm hành chính. Họ và tên của người ra quyết định.....................Chức vụ..................... Đơn vị công tác ....................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với Ông, Bà hoặc tổ chức …………………………………………………………………………. Địa chỉ ………………………………………………………………. Nghề nghiệp…………………………………………………………… Dân tộc……………………….Quốc tịch………………………………. CMTNDhoặc hộ chiếu số………………..do cơ quan ………… …………………………cấp ngày……….tháng…….năm………… Đã có hành vi vi phạm..................…………………………………………………..… …………………………………………………………………….. Quy định tại tiết…..điểm……..Mục…….Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Tổng số tiền phạt............................................................... đồng. bằng chữ.............................................................................................. Hình thức xử phạt bổ sungnếu có………………………………………... Biện pháp khắc phục hậu quảnếu có……………………………………... Điều 2. Ông, Bàhoặc tổ chức có tên tại Điều 1 có trách nhiệm nộp tiền phạt vào Tài khoản..................... tại Kho bạc Nhà nước..................... trong thời hạn 10 ngày kể từ kể từ ngày nhận được Quyết định. Nếu Ông, Bà hoặc tổ chức không tự giác thi hành Quyết định xử phạt này thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật hiện hành. Ông, Bà hoặc tổ chức có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, Ông, Bà hoặc tổ chức vẫn phải thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Họ, tên, chức vụ người ra quyết định ký tên Mẫu Biên bản vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính ...................................1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số ..................... .........., ngày ...... tháng ....... năm ......... BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ Hôm nay, hồi .......... giờ, ngày ..... tháng ...... năm ......... tại .......................................................................................................................2 Chúng tôi gồm 1. ....................................... Chức vụ ................................................ Nơi công tác ............................................................................................... 2. ....................................... Chức vụ ................................................ Nơi công tác ............................................................................................... 3. ....................................... Chức vụ ................................................ Nơi công tác ............................................................................................... Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với 3............................... ................................................................................................................................ Địa chỉ ........................................................ MST nếu có ........................ Nội dung vi phạm 4................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Với sự chứng kiến của ông bà nếu có .................................................... Địa chỉ ........................................................................................................ Số Giấy chứng minh nhân dân ........................ ngày ................................. Nơi cấp .................................................................................................................. Và sự chứng kiến của ông bà nếu có .................................................... Địa chỉ ....................................................................................................... Số Giấy chứng minh nhân dân ........................ ngày ................................. Nơi cấp .................................................................................................................. Ý kiến của cá nhân, tổ chức vi phạm.5.................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Biên bản được đọc cho mọi người cùng nghe và thống nhất ký tên. Biên bản được giao cho đối tượng vi phạm hành chính./. Người vi phạm Người chứng kiến Người lập biên bản Hoặc đại diện tổ chức vi phạm Nếu có Ký, ghi rõ họ tên Hướng dẫn ghi Biên bản - Biên bản có 3 liên + Liên 1 báo soát. + Liên 2 giao cho đối tượng vi phạm hành chính, + Liên 3 lưu. - 1 Tên cơ quan của người lập biên bản. - 2 Ghi nơi lập biên bản. - 3 Tên của cá nhân, tổ chức vi phạm. - 4 Ghi cụ thể nội dung vi phạm. - 5 Ghi hoặc để đối tượng vi phạm tự ghi nội dung ngắn gọn, rõ ràng. Trường hợp đối tượng vi phạm muốn trình bày dài, ghi “Có ý kiến đính kèm”, ý kiến trình bày của đối tượng vi phạm phải đính kèm biên bản. Mẫu báo cáo thu chi tài khoản tạm giữ Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính Tên cơ quan BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU CHI TÀI KHOẢN TẠM GIỮ Quý ......../......... Đơn vị tính Nghìn đồng VỤ VIỆC TỔNG THU TỔNG CHI Ghi chú Tổng Tiền nhận bồi hoàn số tiền thất thoát Tiền thanh toán chi phí thực hiện hoàn trả tiền phí, lệ phí cho bên thiệt hại nếu có Tiền truy thu các khoản phí, lệ phí trốn nộp Tiền chênh lệch phí, lệ phí do vi phạm hành chính Khác Tổng Thoái trả tiền thu sai Tiền hoàn trả bên bị thiệt hại Thanh toán chi phí liên quan để thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả Nộp ngân sách nhà nước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Tổng cộng .........., ngày ...... tháng ....... năm ......... Người lập bảng Ký, ghi rõ họ tên Thủ trưởng đơn vị Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In THE MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness - No. 06/2004/TT-BTC Hanoi, February 4, 2004 CIRCULARGUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 106/2003/ND-CP OF SEPTEMBER 23, 2003 PRESCRIBING THE SANCTIONING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN THE FIELD OF CHARGES AND FEESPursuant to the Government’s Decree of July 24, 2002 detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees; Pursuant to the Government’s Decree of July 1, 2003 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Finance Ministry; Pursuant to the Government’s Decree prescribing the sanctioning of administrative violations in the field of charges and fees hereinafter called Decree for short, The Finance Ministry hereby guides the implementation thereof as followsI. GENERAL PROVISIONS1. Regulation scope This Circular shall apply to acts of administrative violation in the field of charges and fees, which are prescribed in Clause 2, Article 1 of Decree includinga Violation of the regulations on competence to prescribe charges and fees;b Violation of the regulations on registration, declaration, collection and remittance of charges and fees;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Violation of the regulations on the process and procedures of elaborating and reporting on charge collection plans;e Violation of the regulations on management and use of charge and fee money;f Violation of the regulations on charge and fee collection vouchers;g Violation of the regulations on charge and/or fee exemption, reduction;h Violation of the regulations on charge and/or fee accounting;i Violation of the regulations on publicity of the charge and/or fee collection Subjects of applicationLocal and foreign individuals, agencies and organizations hereinafter called individuals and organizations for short that intentionally or unintentionally violate law provisions on charges and fees but their violations are not cases where the international treaties which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to contain provisions different from the provisions of Decree and the guidance in this Circular, the provisions of such international treaties shall apply..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Violators are aged under 14 years as provided for in Clause 1a, Article 6 of the July 2, 2002 Ordinance on Handling of Administrative Violations;b Public officials and employees, when performing their assigned tasks or duties in the field of charges and fees but committing acts of administrative violation in such field of charges and fees, are handled under law provisions on public officials and employees;c State bodies promulgate documents on charges and fees ultra vires and such documents are handled according to law provisions on promulgation of legal documents; the signers of such documents are handled according to law provisions on public officials and employees;d Where the statute of limitation for sanctioning administrative violations has expired as provided for in Article 5 of Decree Administrative violations show criminal signs and the dossiers thereon are transferred to competent criminal procedure-conducting agencies for consideration and settlement according to the provisions of criminal law;f Violations of regulations on the regime of accounting charges and/or fees are sanctioned according to law provisions on sanctioning of administrative violations in the field of accountancy;g Violations of regulations on management and use of non-State budget charge money, which were administratively sanctioned under law provisions on sanctioning of administrative violations in the field where such acts were Sanctioning principlesThe principles for sanctioning administrative violations in the field of charges and fees shall comply with the provisions of Article 3 of the July 2, 2002 Ordinance on Handling of Administrative Violations..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English extenuating or aggravating circumstances for acts of administrative violation in the field of charges and fees shall comply with the provisions of Articles 8 and 9 of the July 2, 2002 Ordinance on Handling of Administrative ACTS OF ADMINISTRATIVE VIOLATION IN THE FIELD OF CHARGES AND FEES, SANCTIONING FORMS AND LEVELSActs of administrative violation in the field of charges and fees, the sanctioning forms and levels shall comply with the provisions in Articles 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 17 of the Government’s Decree of September 23, 2003, concretely as follows1. The sanctioning forms and levels for acts of violating the regulations on competence to prescribe charges and feesa To impose a fine of VND 35,000,000 for acts of stipulating by incompetent persons at their own will charge and fee lists; charge and fee rates; charge and fee management and use; charge and fee exemption and reduction. For cases involving extenuating or aggravating circumstances, the sanctioning level shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 30,000,000. In cases where two extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 25,000,000. If three or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 20,000, If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 40,000,000. In cases where two aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 45,000,000. If three or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 50,000, In addition to fines, individuals or organizations committing acts of violating regulations on competence to prescribe charges and fees, shall be additionally sanctioned with the deprivation of the rights to use practice or operation licenses under the provisions of law; and the confiscation of material evidences and/or means used for committing administrative violations according to the provisions of Clause 2, Article 8 of Decree In cases where violating individuals or organizations have already collected charges and fees; used the collected charge and fee money; or effected charge and/or fee the application exemption or reduction, they shall be subject to the application of one or all of remedial measures prescribed at Points a, b and d, Clause 3, Article 8 of Decree sign up or sign in to your Pro Membership to see English For acts of making registration and/or declaration with State management agencies 5 to 20 working days later than schedule including cases of additional registration upon any change- Caution for acts of first-time A fine of VND 200,000 for acts of violation for the second time on;- In cases where extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 100,000; if aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 300, A fine of VND 1,500,000 for case of being more than 20 working days later than schedule being considered having not registered, declared charge and fee collection and payment. If extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 1,200,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,000, If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 1,700,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 2,000, A fine of VND 750,000 for acts of falsely and/or inadequately declaring items in charge and fee declaration forms or in accounting documents for supply to State management bodies as prescribed. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 600,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500,000;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English In addition to fines, individuals and organizations committing acts of not registering nor declaring charge and/or fee collection and payment with State management bodies as provided for shall also be additionally sanctioned with the deprivation of the right to use practice or operation licenses as provided for by law; the confiscation of material evidences and/or means used for committing administrative violations as provided for in Clause 2, Article 8 of Decree Besides forms of principal sanction and additional sanction, individuals and organizations that commit acts of violating the regulations on registration and declaration of charge and/or fee collection and remittance at Points b and c, Section 2 of this Circular, shall also be subject to the application of remedial measures prescribed at Point c, Clause 3, Article 8 of Decree Sanctioning forms and levels for acts of violating the regulations on charge and/or fee collection and remittancea For acts of paying charges and/or fees later than the deadlines prescribed in the notices of competent bodies- Caution, for acts of first-time violation;- A fine of VND 300,000 for acts of violation for the second time on;- In cases where one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 200,000; if two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 100,000;- In cases where one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 400,000; if two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500, For acts of not paying charges and/or fees.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English A fine of VND 2,000,000 if the unpaid charge and/or fee amount is valued at between VND 10,000,000 and under 30,000,000. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 1,500,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,100,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 2,500,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 2,900, A fine of VND 4,000,000 if the unpaid charge and/or fee amount is valued at between VND 30,000,000 and under VND 50,000,000. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 3,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 4,500,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 4,900,000; A fine of VND 7,500,000 if the unpaid charge and/or fee amount is valued at between VND 50,000,000 and under VND 100,000,000. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 6,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 5,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 9,000,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 9,900,000;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 15,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 10,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 25,000,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 29,900,000; A fine of VND 40,000,000 if the unpaid charge and/or fee amount is valued at VND 300,000,000 or over. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 35,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 30,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 45,000,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 50,000,000;c In addition to fines, individuals and organizations that commit act of not paying charges and/or fees prescribed at Point b, Section 3 of this Circular shall also be additionally sanctioned with the deprivation of the right to use practive or operation licenses as provided for by law; the confiscation of material evidences and/or means used for commission of administrative violations as provided for in Clause 2, Article 8 of Decree and be subject to the application of remedial measures prescribed at Point c, Clause 3, Article 8 of Decree Sanctioning forms and levels for acts of violating the regulations on charge and fee collection levelsa A fine of VND 6,000,000 for acts of collecting charges and fees at variance with the charge and fee rates already posted up or prescribed by competent State bodies. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 4,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 2,000,000;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English In addition to fines, individuals and organizations that commit acts of violating the regulations on charge and fee collection level with the involvement of aggravating circumstances shall also be additionally sanctioned with the deprivation of the right to use practice or operation licenses as provided for by law; the confiscation of material evidences and/or means used for commission of administrative violations as provided for in Clause 2, Article 8 of Decree Apart from the principal and additional sanctioning forms, individuals and organizations violating the regulations on charge and fee collection levels shall also be subject to the application of one or all of remedial measures prescribed at Points a, b and d, Clause 3, Article 8 of Decree No. 106/2003/ Sanctioning forms and levels for acts of violating the regulations on order and procedures for elaborating and reporting on charge collection plansOrganizations and individuals that commit acts of violating the regulations on order and procedures for elaborating and reporting on charge collection plans as provided for at Points 3, 4, 5 and 6, Section A, Part III of Circular of July 24, 2002 of the Finance Ministry guiding the implementation of law provisions on charges and fees shall be sanctioned as followsa Caution for acts of first-time A fine of VND 750,000 for acts of violation for the second time on. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 600,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 900,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,000, Sanctioning forms and levels for acts of violating the regulations on management and use of State budget charge and/or fee money.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English A fine of VND 2,000,000 for acts of violation with the charge and/or fee amount used for wrong purposes being valued at between VND 10,000,000 and under VND 30,000,000. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 1,500,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be 1,100,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 2,500,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 2,900, A fine of VND 4,000,000 for acts of violation with the charge and/or fine amount used for wrong purposes being valued at between VND 30,000,000 and under VND 50,000,000. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 3,500,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 3,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 4,500,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 4,900,000;d A fine of VND 7,500,000 for acts of violation with the charge and/or fee amount used for wrong purposes being valued at between VND 50,000,000 and under VND 100,000,000. In cases where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 6,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 5,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 9,000,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 9,900,000;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 15,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 10,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 25,000,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 29,900,000;f A fine of VND 40,000,000 for acts of violation with the charge and/or fee amount used for wrong purposes being valued at VND 300,000,000 or over. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 35,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 30,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 45,000,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 50,000,000;g In addition to fines, individuals and organizations that acts of violating the regulations on management and use of State budget charge and fee money shall also be subject to the application of remedial measures defined at Point a, Clause 3, Article 8 of Decree Sanctioning forms and levels for acts of violating the regulations on State budget charge and fee collection vouchersa For acts of violating the regulations on voucher printing A fine of VND 3,000,000 for acts of ordering or undertaking the voucher printing without written approvals by competent State bodies. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 4,000,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 5,000,000; A fine of VND 6,500,000 for acts or ordering or undertaking the printing of vouchers with identical signs, identical serial numbers. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 5,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 4,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 8,000,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 9,000,000;b For acts of violating the regulations on registration for use of vouchers A fine of VND 1,250,000 on individuals and organizations for using particular vouchers such as stamps, tickets... pre-printed with charge or fee collection levels without registering the use thereof with competent State bodies according to regulations. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 1,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 1,500,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 2,000,000;c For acts of violating the regulations on use of vouchers For acts of making vouchers without inscribing clearly the contents prescribed in the vouchers, excluding the contents showing the charge or fee amounts.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English A fine of VND 200,000 for acts of violation for the second time on;- Where extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 100,000; if aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 300, A fine of VND 3,000,000 for acts of failing to make vouchers upon charge and fee collection, excluding cases of charge and fee collection requiring no vouchers as provided for. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 2,500,000. If two extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,500,000. If three or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 3,500,000. If two aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 4,500,000. If three or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 5,000, Based on the values inscribed in the charge or fee collection voucher copies handed to customers, the following fine levels shall be imposed on acts of making vouchers with value differences among copies of one voucher number- A fine of VND 750,000 for each voucher with the value difference of under VND 1,000,000. If extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500,000. If aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,000,000;- A fine of VND 2,500,000 for each voucher with the value difference of between VND 1,000,000 and under 5,000,000. If extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 2,000,000. If aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 3,000,000;- A fine of VND 4,500,000 for each voucher with the value difference of between VND 5,000,000 and under 10,000,000. If extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 4,000,000. If aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 5,000,000;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Based on the values inscribed in the charge or fee collection voucher copies handed to customers, the following fine levels shall be imposed on acts of making blank vouchers- A fine of VND 1,500,000 for each voucher with the value of under VND 2,000,000. If extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,000,000. If aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 2,000,000;- A fine of VND 4,000,000 for each voucher with the value of between VND 2,000,000 and under 5,000,000. If extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 3,000,000. If aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 5,000,000;- A fine of VND 13,000,000 for each voucher with the value of VND 5,000,000 or over. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows+ If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 11,000,000. It two extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 9,000,000. If three or more extenuating circumstances, the fine level shall be VND 6,000,000;+ If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 15,000,000. If two aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 17,000,000. If three or more aggravating circumstances, the fine level shall be VND 20,000, A fine of VND 1,500,000 for act of using each expired voucher number. If extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,000,000. If aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 2,000, A fine of VND 4,000,000 for each voucher for acts of erasing or modifying the contents of the used vouchers. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 3,000,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VNd 2,000,000;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English A fine of VND 6,500,000 for each voucher for act of using fake vouchers. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 5,500,000. If two extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 4,500,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 3,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 7,500,000. If two are involved, the fine level shall be VND 8,500,000. If three or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 10,000, The maximum fine level for violation acts prescribed at Points and of this Point shall be VND 100,000, For acts of violating the regulations on management of vouchers A fine of VND 300,000 on individuals or organizations for reporting late on the use, settlement and final settlement of vouchers; archiving and preserving vouchers in contravention of regulations. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 200,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 100,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 400,000. If two or more aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500, A fine of VND 750,000 on individuals or organizations for not reporting on the use, settlement and final settlement of use of vouchers. If extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500,000. If aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,000,000..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English For acts of losing, giving or selling vouchers A fine of VND 500,000 for act of losing the voucher copies to be handed to customers, for each unused voucher; A fine of VND 200,000 for acts of losing the copies of each voucher, excluding the copies to be handed to customers of unused vouchers; For acts of giving, selling vouchers- For case of giving or selling vouchers which have been detected as having been used, the voucher-giving or -selling individuals or organizations shall be sanctioned at the levels prescribed at Point of this Section;- For case of giving or selling unused vouchers, the individuals or organizations that give or sell the vouchers shall be sanctioned at the levels prescribed at Points and of this Section; The maximum fine level for act of losing, giving or selling vouchers shall be VND 50,000,000; particularly for case of giving or selling vouchers which have been detected as having been used, the maximum fine level shall be VND 100,000, In addition to fines, individuals and organizations that order or undertake the printing of vouchers with identical signs, identical serial numbers prescribed at Point commit acts of violating the regulations on use of vouchers mentioned at Points commit acts of receiving or purchasing vouchers at variance with regulations stated at Point and acts of giving or selling vouchers prescribed at Point above shall also be additionally sanctioned with the deprivation of the right to use practice or operation licenses according to law provisions; the confiscation of material evidences and/or means used for commission of administrative violations as provided for in Clause 2, Article 8 of Decree Apart from principal and additional sanctioning forms, individuals and organizations that commit acts of violating the regulations on the use of vouchers mentioned at Points and commit acts of receiving, buying vouchers against the regulations mentioned at Point and commit acts of giving or selling vouchers prescribed at Point above shall also be subject to the application of one or all of the remedial measures prescribed at Points a, c and d, Clause 3, Article 8 of Decree sign up or sign in to your Pro Membership to see English For acts of making false declaration, over-or under-declaration in dossiers in order to enjoy charge and/or fee exemption or reduction policies Caution for acts of first-time A fine of VND 300,000 for acts of violation for the second time on. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine level shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 200,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 100,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 400,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 500, For acts of making false declaration, over- or under-declarations in the dossiers so as to enjoy differences from the implementation of charge and fee exemption and/or reduction regimes A fine of VND 700,000 for acts of violation with the difference amount valued at under VND 10,000,000. If extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 500,000. If aggravating circumstances are involved, the fine level shall be VND 900, A fine of VND 2,000,000 for acts of violation with the difference amount valued at between VND 10,000,000 and under VND 30,000,000. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 1,500,000. If two or more extenuating circumstances are involved, the fine level shall be VND 1,000,000;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English A fine of VND 4,000,000 for acts of violation with difference amount valued at between VND 30,000,000 and under VND 50,000,000. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 3,500,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 3,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 4,500,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 4,900,000; A fine of VND 7,500,000 for acts of violation with the difference amount valued at between VND 50,000,000 and under VND 100,000,000. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 6,000,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 5,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 9,000,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 9,900,000; A fine of VND 20,000,000 for acts of violation with the difference amount valued at between VND 100,000,000 and under VND 300,000,000. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 15,000,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 10,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 25,000,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 29,900,000;.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 35,000,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 30,000,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 45,000,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 50,000,000;c In addition to fines, individuals and organizations that commit acts of making false declarations, over- or under-declarations in order to enjoy differences from the implementation of charge and fee exemption, reduction policies prescribed at Point b, Section 8 of this Circular shall also be additionally sanctioned with the deprivation of the right to use practice or operation licenses as provided for by law under the provisions of Point a, Clause 2, Article 8 of Decree Apart from principal and additional sanctioning forms, individuals and organizations that commit acts of making false or over-/under-declaration in the dossiers in order to enjoy differences from the implementation of charge and fee exemption, reduction policies prescribed at Point b, Section 8 of this Circular shall also be subject to the application of remedial measures prescribed at Point a, Section 3, Article 8 of Decree Sanctioning forms and levels for acts of failing to post up or make public notices at charge and fee collection places at convenient positions for charge and fee payers to easily see the names of charges and fees, collection levels, collection vouchers and documents stipulating charge and fee collectiona Caution for acts of first-time A fine of VND 750,000 for acts of violation for the second time on. Where extenuating or aggravating circumstances are involved, the fine levels shall be as follows- If one extenuating circumstance is involved, the fine level shall be VND 600,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 500,000;- If one aggravating circumstance is involved, the fine level shall be VND 900,000. If two or more are involved, the fine level shall be VND 1,000,000..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English competence to sanction administrative violations in the field of charges and fees shall comply with the provisions of Article 18, Decree No. 106/2003/ND-CP, concretely as follows1. The competence to sanction administrative violations in the field of charges and fees shall comply with the provisions of Articles 28, 29, 30, 31, 34, 35, 36, 37, 38, 39 and 40 of the July 2, 2002 Ordinance on Handling of Administrative The principles for determining the competence to sanction administrative violations in the field of charges and fees shall comply with the provisions of Article 42 of the July 2, 2002 Ordinance on Handling of Administrative The procedures and order of sanctioning administrative violations in the field of charges and fees shall comply with the provisions of Articles 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 and 61 of the July 2, 2002 Ordinance on Handling of Administrative The proceeds from sanctioning of administrative violations in the field of charges and fees must be remitted into the State budget via accounts opened at the State Treasury. The regime of management of fine receipts and fine money shall comply with current law Procedures for handling of remedial measuresa Persons competent to sanction administrative violations should clearly determine individuals and/or organizations responsible for overcoming the consequences, measures and time limits for overcoming the consequences in the decisions to sanction administrative Organizations or individuals are forced to reimburse the money amounts lost due to their administrative violations in the field of charges and fees; bear all costs of refunding the differences from the implementation of charge and fee policies for charge and fee payers; be subject to the retrospective collection of evaded charge and fee amounts; to the confiscation of the charge and fee difference amounts earned from administrative violations in the field of charges and fees, have to pay fines at places inscribed in the sanctioning decisions, for reimbursement to the victims under the consideration of the sanctioning agencies or for payment of reasonable expenses arising in the course of performing work related to the application of remedial Agencies competent to sanction administrative violations in the field of charge and fee may open custody accounts at the State Treasury to monitor, manage and use the money amounts for application of remedial measures according to the provisions of Item b of this Point. Quarterly and annually, the agencies entitled to open custody accounts must synthetically report to their superior managing agencies and the finance bodies of the same level on the situation of revenues and expenditures in the custody accounts according to the current financial regimes. Annually at the end of December 31, the whole money amounts put in custody under the provisions of this Point must be remitted into the State budget according to the current law provisions on State budget..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English COMPLAINTS, DENUNCIATIONS, HANDLING OF VIOLATIONS1. The complaints and denunciations and the settlement of complaints and denunciations against decisions on sanctioning administrative violations in the field of charges and fees shall comply with the law provisions on complaints and denunciations. Pending the settlement of complaints, individuals and organizations sanctioned for administrative violations in the field of charges and fees must strictly abide by the sanctioning decisions of the competent Those who are competent to sanction administrative violations in the field of charges and fees but seek personal benefits or show irresponsibility, covering up, failing to sanction of sanctioning untimely, improperly or ultra vires shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined or examined for penal liability; if causing damage to the State, organizations and/or individuals, they must pay compensations therefor according to law The persons sanctioned for administrative violations in the field of charges and fees, if committing acts of obstructing, resisting persons on duty or deliberately delaying or shirking the execution of decisions on sanctioning of administrative violations, shall, depending on the nature and seriousness of violations, be administratively handled or examined for penal liability according to law IMPLEMENTATION ORGANIZATIONThis Circular takes implementation effect 15 days after its publication in the Official problems arising in the course of implementation should be reported to the Finance Ministry for timely solution..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English FILE Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố là những cơ sở để xác định có hay không dấu hiệu của tội phạm. Người báo tin không nhất thiết phải là người bị hại hoặc là người có quan hệ liên quan đến người bị hại. Tuy nhiên, tố giác, tin báo về tội phạm sai sự thật do cố ý thì người đã báo tin phải chịu trách nhiệm. Hãy cùng LawKey tìm hiểu về Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự qua bài viết dưới cứ pháp lý Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của định về tố giác tội phạm Điều 5 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chổng tội phạm, theo đó“Mọi cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm; tham gia đẩu tranh phòng, chống tội phạm”.Vì vậy, điều luật đang bình luận quy định tố giác về tội phạm là việc của cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu của tội phạm. Cá nhân trong quá trình sinh sống, học tập và làm việc nếu phát hiện hành vi của cá nhân, tô chức khác có dẩu hiệu của tội phạm thì cần tổ cáo kịp thời vởi cơ quan cố thẩm quyền nhăm góp phân giúp các cơ quan này trong việc phát hiện, ngăn chặn tội phạm, qua đố góp phân đấu tranh phòng, chống tội với tố giác về tội phạm, điều luật cũng quy định cơ quan, tố chức, cá nhân khi biết thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì thông báo với cơ quan có thẩm quyền. Tố giác về tội phạm đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm, còn tin báo về tội phạm đối với các vụ việc có dấu hiệu tội báo về tội phạm cũng có thể là các thông tin được đăng tài trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phương tiện thông tin đại chúng là các phương tiện được sử dụng để truyền đạt thông tin một các rộng rãi, cố khả năng đưa thông tin tới đông đảo người dân như báo in, tạp chí, truyền hình, internet…Điều luật cũng quy định rõ hình thức của tố giác, tin báo của tội phạm trong khoản 4 Điều 144, theo đó, tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản. Quy định mờ này khuyến khích và tạo điều kiện thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội định về kiến nghị khởi tốKiến nghị khởi tố được quy định tại khoản 3 của điều luật. Quy định về kiến nghị khởi tố chặt chẽ hơn so với quy định của tố giác, tin báo về tội phạm. Kiến nghị khởi tố hành vi của cơ quan nhà nước khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm. Cơ quan nhà nước là bộ phận cùa bộ máy nhà nước. Kiến nghị khởi tố thê hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc phát hiện tội phạm, đấu tranh phòng, chống tội nghị khởi tố phải được lập dưới hình thức văn bản. Cơ quan kiến nghị khởi tố phải gửi kèm theo kiến nghị này các chứng cứ, tài liệu liên quan. Phạm vi chủ thể tiếp nhận kiến nghị khởi tố cũng hẹp hơn so với tố giác, tin báo về tội phạm. Cơ quan ra kiến nghị khởi tố phải gửi kiến nghị cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cố trách nhiệm trong phát hiện tội phạm, đấu tranh phòng, chống tội phạm. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện trách nhiệm nhiên, hoạt động tố tụng hình sự nhằm duy trì trật tự xã hội thông qua việc giải quyết vụ án hình sự. Vì vậy, nếu tố giác, tin báo về tội phạm sai sự thật do cố ý thì người đã báo tin phải chịu trách nhiệm. Tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, người báo tin sai sự thật có thể phải chịu trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bảnVề hình thức của tố giác và tin báo về tội phạm, theo Điều 101 Bộ luật TTHS năm 2003, tố giác về tội phạm của công dân có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản, còn tin báo về tội phạm của cơ quan, tổ chức phải được thể hiện bằng văn bản. Tuy nhiên, xét về mặt học thuật, việc sử dụng thuật ngữ “bằng miệng” chỉ phù hợp với văn nói và chưa bao quát hết được các trường hợp xảy ra. Vì vậy, khoản 4 Điều 144 Bộ luật TTHS năm 2015 đã sửa đổi quy định này thành “Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản”, tức là đã thay “bằng miệng” thành “bằng lời”. Theo đó, tin báo về tội phạm cũng có thể bằng lời hoặc bằng văn nhiệm của người tố giác tội phạmTheo đó, người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.>>Xem thêm Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố ?Thông tư 28/2020/TT-BCA trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạmTrên đây là bài viết về “Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015” LawKey gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ LawKey. BỘ TƯ PHÁP - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 06/2019/TT-BTP Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2019 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THEO DÕI THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính sau đây gọi chung là thống kê thi hành án dân sự; sử dụng và công bố, phổ biến thông tin thống kê; kiểm tra, thẩm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự. 2. Đối tượng áp dụng a Tổng cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án Bộ - Quốc phòng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Thi hành án quân khu và tương đương sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu; Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; b Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự; Chấp hành viên, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án trong quân đội; c Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. Điều 2. Hệ thống biểu mẫu thống kê và trách nhiệm thực hiện biểu mẫu 1. Hệ thống biểu mẫu thống kê Biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm a Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc; b Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền; c Kết quả thi hành cho ngân sách nhà nước; d Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chia theo cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên; đ Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chia theo cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên; e Kết quả đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; g Kết quả cưỡng chế thi hành án dân sự; h Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự; i Kết quả tiếp công dân trong thi hành án dân sự; k Kết quả giám sát, kiểm sát thi hành án dân sự; l Kết quả bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự; m Kết quả theo dõi việc thi hành án hành chính. 2. Trách nhiệm thực hiện Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Điều 3. Cơ quan nhận báo cáo thống kê Cơ quan nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm Chi cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án dân sự; Tổng cục Thi hành án dân sự; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp nếu có yêu cầu; Phòng Thi hành án cấp quân khu; Tư lệnh quân khu và tương đương; Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng; Cơ quan Thống kê cùng cấp nếu có yêu cầu. Điều 4. Báo cáo thống kê và kỳ báo cáo thống kê 1. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo thống kê đột xuất a Báo cáo thống kê định kỳ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; b Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền. Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước trong thi hành án dân sự, người có yêu cầu phải có văn bản nêu rõ thời gian, thời hạn, nội dung báo cáo thống kê và các yêu cầu khác nếu có để tổ chức, cá nhân được yêu cầu thực hiện. 2. Kỳ báo cáo thống kê bao gồm các kỳ báo cáo thống kê 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng, 11 tháng, 12 tháng. Kỳ báo cáo thống kê 12 tháng là kỳ báo cáo thống kê năm. Kỳ báo cáo thống kê được tính bắt đầu từ ngày 01/10 của năm hiện tại, kết thúc vào ngày cuối tháng của các kỳ thống kê. Năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự bắt đầu từ ngày 01/10 năm hiện tại, kết thúc vào ngày 30/9 năm kế tiếp. Điều 5. Giá trị pháp lý của số liệu thống kê Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một bộ phận của số liệu thống kê Ngành Tư pháp. Sau khi được công bố, phổ biến có giá trị pháp lý. Không một tổ chức, cá nhân nào được thay đổi hoặc ép buộc tổ chức, cá nhân khác công bố, phổ biến số liệu thống kê thi hành án dân sự sai sự thật. Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một trong những căn cứ để thực hiện việc quản lý, điều hành công tác thi hành án dân sự và theo dõi thi hành án hành chính. Điều 6. Phương pháp tính trong báo cáo thống kê Số liệu báo cáo thống kê thi hành án dân sự tại mỗi kỳ được tính theo phương pháp lũy kế. Chương II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THEO DÕI THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH Điều 7. Lập báo cáo thống kê 1. Kết thúc kỳ báo cáo thống kê, các tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này phải chốt số liệu, khóa sổ để lập biểu báo cáo thống kê. Kết quả của kỳ nào phải báo cáo trong kỳ đó. Nghiêm cấm việc chuyển số liệu thống kê phát sinh của kỳ hiện tại sang kỳ sau. Riêng đối với số chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo dõi riêng, kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự chốt số liệu, lập danh sách gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để theo dõi, quản lý. 2. Kết thúc năm báo cáo, Chi cục Thi hành án dân sự lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong gửi Cục Thi hành án dân sự. Cục Thi hành án dân sự lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong tại Cục Thi hành án dân sự và tổng hợp danh sách chung của địa phương mình gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để theo dõi, quản lý. Danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong bao gồm việc thi hành án dân sự và việc theo dõi thi hành án hành chính. Phòng Thi hành án cấp quân khu lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong gửi Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng để theo dõi, quản lý. 3. Ngày lập báo cáo thống kê là a Ngày kết thúc kỳ thống kê đối với Chấp hành viên; b Ngày nhận được báo cáo của Chấp hành viên đối với Chi cục và Cục Thi hành án dân sự; Phòng Thi hành án cấp quân khu; c Ngày nhận được báo cáo của Chi cục Thi hành án dân sự đối với Cục Thi hành án dân sự; d Ngày nhận được báo cáo của Cục Thi hành án dân sự, của Phòng Thi hành án cấp quân khu đối với Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng. Nếu ngày này trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày lập báo cáo thống kê là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Thời hạn gửi, nhận báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này. 4. Cách thức ghi chép, lập báo cáo thống kê được thực hiện theo hướng dẫn tại bản giải thích biểu mẫu hoặc in trực tiếp từ phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án và báo cáo thống kê thi hành án dân sự. Điều 8. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo thống kê 1. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử a Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, họ tên của người lập biểu; chữ ký, họ tên của Thủ trưởng đơn vị và đóng dấu phát hành theo quy định. Báo cáo thống kê của Chấp hành viên có chữ ký của Chấp hành viên và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị; b Báo cáo bằng văn bản điện tử được thể hiện dưới dạng tệp dữ liệu điện tử file, có các thông tin như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và được ký phát hành bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị và những người có liên quan nếu có. Trường hợp người được phân công lập biểu mẫu thống kê chưa được cấp chữ ký số thì ghi chữ “đã ký” vào nơi ký của người lập biểu mẫu. 2. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự được gửi tới nơi nhận bằng các phương thức a Gửi qua bưu điện hoặc Fax; b Gửi trực tiếp; c Gửi bản scan quét báo cáo giấy hoặc báo cáo bằng văn bản điện tử qua thư điện tử công vụ do Bộ Tư pháp cấp; d Đối với các đơn vị đã có đầy đủ dữ liệu trên phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án và báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị, Cục, Tổng cục Thi hành án dân sự sẽ in trực tiếp từ phần mềm. Chi cục trưởng, Cục trưởng chỉ đạo in bản lưu tại đơn vị vào ngày khóa sổ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của số liệu trong các báo cáo được in từ phần mềm; đ Việc gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong quân đội được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng. Điều 9. Trình tự gửi, nhận, ngày gửi và thời hạn gửi báo cáo thống kê 1. Trình tự gửi báo cáo thống kê a Chấp hành viên gửi báo cáo cho đơn vị nơi Chấp hành viên công tác; b Chi cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo cho Cục Thi hành án dân sự; gửi báo cáo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Cơ quan Thống kê cùng cấp nếu có yêu cầu; c Cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo cho Tổng cục Thi hành án dân sự; gửi báo cáo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan Thống kê cùng cấp nếu có yêu cầu; d Chấp hành viên thi hành án trong quân đội gửi báo cáo cho Phòng Thi hành án cấp quân khu nơi Chấp hành viên công tác; đ Phòng Thi hành án cấp quân khu gửi báo cáo cho Tư lệnh quân khu và Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng; e Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp; g Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp số liệu thống kê thi hành án dân sự trong toàn quốc và số liệu thống kê thi hành án dân sự trong quân đội báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp để báo cáo Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền khác khi có yêu cầu. 2. Thời hạn gửi, nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự a Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chấp hành viên phải gửi báo cáo thống kê tới Thủ trưởng đơn vị nơi công tác. b Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chi cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê của đơn vị mình tới Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định tại khoản 1 Điều này. c Chậm nhất 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê của đơn vị và của toàn tỉnh tới Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định. d Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chấp hành viên thi hành án dân sự trong quân đội phải gửi báo cáo thống kê tới Trưởng phòng Thi hành án quân khu nơi mình công tác. đ Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Phòng Thi hành án cấp quân khu gửi báo cáo thống kê tới Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định. e Chậm nhất 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê tới Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định. g Chậm nhất 06 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Tổng cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê tới Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 10. Chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê Trường hợp phải chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự thì đơn vị, cá nhân phải gửi báo cáo bổ sung và giải trình rõ về nội dung chỉnh sửa. Báo cáo bổ sung, giải trình phải có chữ ký xác nhận của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan, gửi về Tổng cục Thi hành án dân sự theo phương thức đã quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy, xóa trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Điều 11. Kiểm tra, thẩm tra thống kê 1. Kiểm tra thống kê thi hành án dân sự bao gồm các nội dung sau a Việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê; b Việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự; c Các nội dung khác liên quan đến thống kê thi hành án dân sự; 2. Thẩm tra thống kê thi hành án dân sự bao gồm các nội dung sau a Số liệu thống kê, bảng phân tích số liệu thống kê; nguồn số liệu thống kê; phương pháp tính số liệu thống kê; b Các báo cáo về số liệu thống kê; c Dữ liệu điện tử thi hành án dân sự; d Các số liệu khác liên quan đến thống kê thi hành án dân sự. Điều 12. Thẩm quyền công bố và phổ biến thông tin thống kê 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố và phổ biến thông tin thống kê thi hành án dân sự hoặc ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện. 2. Hàng tháng, số liệu thống kê thi hành án dân sự của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và Hệ thống Thi hành án dân sự được đăng tải công khai trên Trang/Cổng thông tin điện tử thi hành án dân sự. Điều 13. Sử dụng số liệu, thông tin trong báo cáo thống kê Số liệu và thông tin trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự được sử dụng làm một trong những căn cứ khi quyết định một số vấn đề cơ bản sau 1. Đánh giá kết quả thi hành án, tình hình tổ chức, hoạt động của các cơ quan Thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký và các công chức khác trong các kỳ báo cáo, năm báo cáo. 2. Lập kế hoạch thi hành án và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án hàng năm cho các cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên. 3. Phân bổ biên chế; đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với công chức lãnh đạo, quản lý; đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức của cơ quan Thi hành án dân sự. 4. Tính chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ và tổng hợp, bình xét thi đua, khen thưởng đối với cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên. 5. Thực hiện chế độ tài chính trong thi hành án dân sự; xem xét quyết định việc đầu tư kinh phí xây dựng trụ sở, kho vật chứng; trang cấp phương tiện làm việc cho Hệ thống Thi hành án dân sự và các nội dung khác liên quan đến bảo đảm tài chính, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành chỉ tiêu nhiệm vụ thi hành án dân sự. 6. Báo cáo Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 7. Sử dụng vào các công việc khác nhằm mục đích quản lý, điều hành hoạt động thi hành án dân sự. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo ưu tiên đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến vào hoạt động thống kê thi hành án dân sự; nâng cấp, hoàn thiện phần mềm thống kê, cơ sở dữ liệu điện tử về thống kê thi hành án dân sự. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong Hệ thống Thi hành án dân sự. 3. Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự thuộc địa phương mình. 4. Chi cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc các Chấp hành viên, người làm công tác thống kê trong đơn vị về việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự. 5. Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thực hiện và giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong quân đội. 6. Phòng Thi hành án cấp quân khu chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên do mình quản lý. 7. Chấp hành viên chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và các nhiệm vụ được giao. Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự. 2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.

thông tư 06 về tin báo tố giác tội phạm