thủ tục công chứng ủy quyền nhà đất
Liên quan đến việc Bộ Công an bắt Chủ tịch Tập đoàn Vạn Thịnh Phát Trương Mỹ Lan, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khuyến cáo các nhà đầu tư cần bình tĩnh, phân tích cụ thể rủi ro và tiềm năng cơ hội trên thị trường chứng khoán để ra quyết định đầu tư hiệu quả.
CÔNG CHỨNG ỦY QUYỀN CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG NGOÀI GIỜ CÔNG CHỨNG Ô TÔ - XE MÁY THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ CHỒNG CÔNG CHỨNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT CÔNG CHỨNG THỪA KẾ CÔNG CHỨNG DI CHÚC CÔNG CHỨNG TẶNG CHO SAO Y CHỨNG THỰC TIN TỨC THỦ TỤC CÔNG CHỨNG BẢNG PHÍ LIÊN HỆ CCV Nguyễn Thu Hà 0965 160 918 CCV Nguyễn Kim Xuyên 0965 160 857 CCV Trần Thị Hường
Bài viết về lĩnh vực Đất đai. Thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản (30/08); Bãi bỏ các thủ tục đất đai gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp (29/08); Sẽ sớm có Nghị định về quản lý nhà, đất công (27/08) "Sẽ sớm có Nghị định về quản lý nhà, đất giao cho Tổ chức có chức
Vay Tiền Nhanh Ggads. MỤC LỤC 1. Người yêu cầu công chứng Phiếu yêu cầu công chứng Giấy tờ tùy thân Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà Giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có Giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung/riêng Giấy tờ về thẩm quyền đại diện Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể tham gia giao dịch Giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi Người làm chứng/người phiên dịch Giấy tờ khác Hợp đồng được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn Ví dụ 2. Công chứng viên Kỹ năng cần thiết của công chứng viên Cơ sở pháp lý và lưu ý Trình tự, thủ tục thực hiện công chứng Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng Bước 2 Soạn thảo và ký văn bản Bước 3 Ký chứng nhận Bước 4 Trả kết quả công chứng Bước 5 Lưu trữ hồ sơ công chứng 3. Mẫu hợp đồng 1. Người yêu cầu công chứng Phiếu yêu cầu công chứng Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu; Giấy tờ tùy thân Giấy tờ tùy thân gồm một trong những loại giấy tờ sau - Chứng minh nhân dân CMND, theo Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 2 năm 1999. - Căn cước công dân CCCD, theo Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014. - Hộ chiếu Passport, theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007. - Chứng minh sĩ quan quân đội, theo Nghị định 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2008. - Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, theo Nghị định 59/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016. * Lưu ý những giấy tờ tùy thân nêu trên phải còn thời hạn sử dụng và nên cầm loại giấy tờ tùy thân giống trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ hồng... Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ hồng... Giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có a Thứ nhất, giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung/riêng trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân - Án ly hôn chia tài sản/Án phân chia thừa kế/Văn bản tặng cho tài sản…; - Thỏa thuận phân chia tài sản chung riêng/Nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng/Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng; - Văn bản cam kết/Thỏa thuận về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân; - Giấy chứng nhận kết hôn/Xác nhận về quan hệ hôn nhân trong trường hợp sống chung nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn; - Giấy tờ xác định về việc tài sản nằm ngoài thời kỳ hôn nhân Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân trên cơ sở đối chiếu với thời điểm tạo dựng tài sản… b Thứ hai, giấy tờ về thẩm quyền đại diện - Trong trường hợp giao dịch của người chưa thành niên + Giấy khai sinh; + Trong trường hợp người đại diện thực hiện giao dịch Giấy cam kết về việc đại diện vì lợi ích cho con chưa thành niên trong các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của con chưa thành niên; + Trong trường hợp người chưa thành niên thực hiện các giao dịch Giấy chấp thuận của người đại diện theo pháp luật cho người chưa thành niên thực hiện, xác lập giao dịch dân sự theo quy định pháp luật. - Trong trường hợp đại diện theo ủy quyền Hợp đồng ủy quyền được lập đúng hình thức quy định. - Trong trường hợp mất/Hạn chế năng lực hành vi + Án tòa tuyên bố mất năng lực hành vi/Hạn chế năng lực hành vi dân sự; + Văn bản thỏa thuận cử người giám hộ, người giám sát giám hộ, đăng ký giám hộ; + Văn bản cam kết về việc người giám hộ giao dịch liên quan đến tài sản vì lợi ích của người mất năng lực hành vi, có sự đồng ý của người giám sát giám hộ. c Thứ ba, giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể tham gia giao dịch - Cá nhân là người Việt Nam cư trú trong nước sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận về cư trú theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021; - Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài các giấy tờ chứng minh theo quy định pháp luật về quốc tịch như Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam; Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký công dân, các giấy tờ được nhập cảnh vào Việt Nam…; - Cá nhân nước ngoài có giấy tờ theo quy định pháp luật, thể hiện việc phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật; hoặc có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan đối với trường hợp cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam; - Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư có các giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân và thẩm quyền quyết định thực hiện giao dịch theo pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư + Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư; + Con dấu của pháp nhân để đóng dấu vào văn bản công chứng theo Điều lệ của doanh nghiệp; + Biên bản họp của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội cổ đông/Ban chủ nhiệm hợp tác xã/Đại hội xã viên về việc chấp thuận hợp đồng giao dịch hoặc văn bản đồng ý của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với giao dịch không thuộc thẩm quyền quyết định của người đại diện theo pháp luật theo quy định của điều lệ doanh nghiệp và văn bản pháp luật …; + Điều lệ của doanh nghiệp/hợp tác xã; + Báo cáo tài chính trong trường hợp chứng minh thẩm quyền của hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, ban chủ nhiệm Hợp tác xã. d Thứ tư, giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi Giấy khám sức khỏe/Tâm thần… khi nghi ngờ về năng lực hành vi của bên tham gia giao kết hợp đồng; e Thứ năm, người làm chứng/người phiên dịch trong trường hợp cần phải có người làm chứng/người phiên dịch - Người làm chứng Nếu có người tham gia giao dịch mà Không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được hoặc trong trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng. theo Khoản 2 Điều 47 Luật công chứng năm 2014 và hướng dẫn của Bộ Tư pháp có Công văn 935/BTTP-CC ngày 03/10/2017, người làm chứng chuẩn bị giấy tờ tùy thân nêu trên. - Người phiên dịch Nếu có người tham gia giao dịch mà Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch. theo Khoản 3 Điều 47 Luật công chứng năm 2014, người phiên dịch chuẩn bị giấy tờ tùy thân nêu trên. f Thứ sáu, giấy tờ khác Có liên quan đến văn bản yêu cầu chứng nhận mà pháp luật quy định phải có; g Thứ bày, đối với trường hợp hợp đồng được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn Ngoài thành phần nêu trên thì kèm theo Dự thảo hợp đồng đã soạn thảo sẵn. Ví dụ - Trường tài sản là quyền sử dụng đất của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ủy quyền gồm + Giấy tờ bên ủy quyền Phiếu yêu cầu công chứng; Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu... cả vợ và chồng; Sổ hộ khẩu/Xác nhận về cư trú theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 cả vợ và chồng; Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền Giấy chứng nhận kết hôn...; Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ hồng hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác; Hợp đồng ủy quyền có nội dung ủy quyền lại nếu có; + Giấy tờ bên nhận ủy quyền Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu...; Sổ hộ khẩu/Xác nhận về cư trú theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021; - Trường tài sản là quyền sử dụng đất nằm ngoài thời kỳ hôn nhân ủy quyền gồm + Giấy tờ bên ủy quyền Phiếu yêu cầu công chứng; Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu... ; Sổ hộ khẩu/Xác nhận về cư trú theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021; Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân...; Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ hồng hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác; Hợp đồng ủy quyền có nội dung ủy quyền lại nếu có; + Giấy tờ bên nhận ủy quyền Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu...; Sổ hộ khẩu/Xác nhận về cư trú theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021; 2. Công chứng viên Kỹ năng cần thiết của công chứng viên - Tìm kiếm, tra cứu văn bản pháp luật, xác định quan hệ pháp luật trong yêu cầu công chứng của khách hàng được điều chỉnh bởi luật nào. - Kỹ năng đánh máy, soạn thảo văn bản đánh máy và xử lý văn bản tốt là một ưu thế. - Kỹ năng tư vấn, làm việc với khách hàng, trao đổi hồ sơ, chuyên môn với công chứng viên, ….. - Ngoại ngữ cũng là một lợi thế không thể thiếu giúp các công chứng viên có thể trao đổi, làm việc với khách hàng cũng như kiểm tra các bản dịch trong việc chứng thực. - Khả năng ngôn ngữ bao gồm kỹ năng nói để trao đổi, tư vấn với khách hàng, công chứng viên, kỹ năng viết để soạn thảo văn bản, chuyển tải yêu cầu của khách hàng từ ngôn ngữ nói thành ngôn ngữ văn bản. Cần nhấn mạnh về khả năng này vì Công chứng viên nói riêng và người hành nghề luật nói chung không thể hành nghề hiệu quả nếu khả năng ngôn ngữ nói, viết không tốt. Do đó, trong quá trình học tập cũng như hành nghề luật chúng ta nên không ngừng nâng cao kỹ năng này. Cơ sở pháp lý và lưu ý Công chứng viên kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ cho người yêu cầu theo đúng các trình tự thủ tục quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật công chứng 2014 Công chứng viên tiếp nhận thực hiện theo trình tự thủ tục chung sẽ thực hiện theo Điều 41 Luật Công chứng 2014 cụ thể như sau + Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, khoản 1 và khoản 2, Điều 40 của Luật công chứng 2014 và nêu nội dung ý định lập Hợp đồng ủy quyền. Theo đó, bộ hồ sơ mà người yêu cầu công chứng phải nộp gồm có a Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu; b Bản sao giấy tờ tùy thân; c Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao các giấy tờ thay thế mà pháp luật quy định đối với tài sản là đối tượng trong hợp đồng giao dịch; d Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng giao dịch. - Công chứng viên thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật quy định tại điều 17 Luật công chứng 2014 đặc biệt là điểm d, khoản 1, điều 17 Luật công chứng 2014 về việc đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin tài liệu để thực hiện công chứng. - Việc công chứng Hợp đồng ủy quyền cũng được thực hiện đúng theo quy định của điều 42 Luật công chứng 2014, đối với trường hợp ủy quyền thì không phải tuân theo địa hạt và phải tuân theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Luật công chứng 2014. - Những quy định của pháp luật liên quan đến ủy quyền cũng được áp dụng đúng quy định pháp luật từ Điều 562 đến Điều 568 của Bộ luật Dân sự 2015. - Khi có người yêu cầu công chứng đến giao dịch, công chứng viên sẽ hỏi người yêu cầu công chứng đến Văn phòng công chứng/Phòng công chứng để thực hiện giao dịch gì? Từ câu trả lời của người yêu cầu công chứng, công chứng viên sẽ căn cứ vào các quy định của Pháp luật mà hướng dẫn cũng như yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình các giấy tờ cần thiết để thực hiện chính xác yêu cầu của người yêu cầu công chứng. - Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng; - Khi công chứng Hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho cho các bên. - Khi khách hàng xuất trình giấy tờ, nếu thấy đầy đủ và đảm bảo để thực hiện yêu cầu của khách hàng thì công chứng viên hướng dẫn khách hàng viết vào Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản theo mẫu; công chứng viên kiểm tra, đối chiếu bản chính với các bản sao giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp. - Thực tế cho thấy rằng, việc soạn thảo hợp đồng do thư ký nghiệp vụ soạn thảo điều này đã giúp giảm tải khối lượng công việc của công chứng viên và đáp ứng nhanh được nhu cầu của người yêu cầu công chứng hiện nay. Về tính pháp lý, sau khi nhân viên nghiệp vụ soạn thảo công chứng viên có kiểm tra lại và khách hàng có đọc lại vì công chứng viên là người chịu trách nhiệm về hợp đồng công chứng. Công chứng viên giải đáp các thắc mắc của người yêu cầu công chứng, giải thích cho họ hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, hậu quả pháp lý của việc ký kết hợp đồng. Công chứng viên đã thực hiện đúng trình tự thủ tục công chứng được quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật công chứng 2014. Trình tự, thủ tục thực hiện công chứng Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng Sau khi người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ, Công chứng viên tiếp nhận yêu cầu công chứng, bước đầu tiên công chứng viên xác định thẩm quyền công chứng. Đối với trường hợp ủy quyền thì không phải tuân theo địa hạt Điều 42 Luật công chứng 2014 và phải tuân theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Luật công chứng 2014; Thông qua việc hỏi, trao đổi với người yêu cầu công chứng về yêu cầu công chứng để công chứng viên xác định chính xác yêu cầu công chứng của người yêu cầu công chứng là công chứng Hợp đồng ủy quyền với nội dung như thế nào? cụ thể cần hỏi những vấn đề như sau - Công việc ủy quyền những gì Mua bán, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn... - Phạm vi ký kết các loại giấy tờ theo nội dung ủy quyền? được nhận những gì? - Có được ủy quyền lại cho người thứ 3 hay không? - Thời hạn ủy quyền trong bao lâu 5 năm, 6 tháng... - Thù lao ủy quyền có thù lao hay không có thù lao. Khi đã xác định được chính xác yêu cầu của người yêu cầu công chứng, công chứng viên hỏi những giấy tờ tùy thân, giấy tờ tài sản và các giấy tờ khác có liên quan hay không để xuất trình cho công chứng viên kiểm tra hồ sơ. Công chứng viên tiến hành kiểm tra bản chính các loại giấy tờ nêu trên mà người yêu cầu công chứng cung cấp và kiểm tra các thông tin có trùng khớp với nhau trên các giấy tờ đồng thời xử lý hồ sơ bằng phương pháp kiểm tra thông tin như thông tin giao dịch, thông tin ngăn chặn... Trường hợp - Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; - Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ Công chứng viên lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; - Nếu hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết Công chứng viên lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. Bước 2 Soạn thảo và ký văn bản * Soạn thảo hợp đồng công chứng - Trường hợp văn bản đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, nội dung của văn bản không phù hợp quy định của pháp luật, Công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng. - Trường hợp văn bản do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì Công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch Điều 41 Luật công chứng 2014, thư ký nghiệp vụ sau khi soạn thảo xong in bản thảo chuyển cho người yêu cầu công chứng đọc lại toàn bộ nội dung của hợp đồng. Thư ký nghiệp vụ in bản chính Hợp đồng và kèm toàn bộ hồ sơ chuyển cho công chứng viên kiểm tra. - Do thư ký nghiệp vụ soạn thảo hợp đồng nên công chứng viên kiểm tra lại các thông tin, các điều khoản trong dự thảo hợp đồng do người yêu cầu công chứng cung cấp hoặc bản dự thảo hợp đồng do chính Văn phòng công chứng của mình soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc kiểm tra dự thảo hợp đồng do khách hàng soạn thảo sẵn để kịp thời phát hiện những sai sót khắc phục kịp thời để tránh gây phiền hà cho người yêu cầu công chứng khi ký hợp đồng hoặc sau khi ký xong mới phát hiện sai sót làm tốn thời gian của người yêu cầu công chứng. - Hợp đồng công chứng được đánh số thứ tự từng trang. Chữ viết trong hợp đồng là tiếng Việt và được viết rõ ràng, không viết tắt hoặc dùng ký hiệu, không viết xen dòng, đè dòng, không tẩy xóa, không để trống… * Ký hợp đồng công chứng - Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc Công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung. - Công chứng viên mời người yêu cầu công chứng đến trước mặt công chứng viên cùng tiến hành thủ tục ký công chứng. Khi thực hiện thủ tục này công chứng viên sẽ kiểm tra lại thông tin về nhân thân, năng lực hành vi dân sự, ý chí của người yêu cầu công chứng ký kết hợp đồng là như thế nào, người yêu cầu công chứng có đồng ý với toàn bộ nội dung trong hợp đồng đã được soạn thảo không; người yêu cầu công chứng đồng ý, không có vấn đề gì nghi ngờ, không có điều khoản nào trong hợp đồng vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, việc ủy quyền này là hoàn toàn tự nguyện, … thì công chứng viên sẽ cho người yêu cầu công chứng ký vào từng trang Hợp đồng, trang cuối cùng của hợp đồng ký, ghi rõ họ tên, điểm chỉ trước mặt công chứng viên, sau khi điểm chỉ xong, công chứng viên sẽ đối chiếu các đặt điểm nhận dạng như dấu vân tay trên hợp đồng với dấu vân tay trên giấy tờ tùy thân, chữ ký, khuôn mặt... để xác định chính xác chủ thể tham gia hợp đồng có đúng không, công chứng viên cũng ký vào từng trang và ký vào trang lời chứng của công chứng viên. Bước 3 Ký chứng nhận Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng và chuyển bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng. Việc làm này của Công chứng viên không những tuân thủ trình tự, thủ tục khi công chứng hợp đồng, giao dịch mà còn có ý nghĩa bảo đảm giá trị chứng cứ. Hợp đồng, giao dịch có giá trị chứng cứ, những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị tòa án tuyên bố vô hiệu. Bước 4 Trả kết quả công chứng Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng. Thực hiện đúng theo thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh/thành phố quy định. Bước 5 Lưu trữ hồ sơ công chứng Hồ sơ sau khi được công chứng xong chuyển cho bộ phận tính phí để thu phí, đóng dấu, cho số công chứng và bàn giao cho bộ phận lưu trữ tiến hành thủ tục lưu trữ hồ sơ đã được công chứng. Việc lưu trữ được nhân viên lưu trữ thực hiện theo điều 63, điều 64 Luật công chứng 2014. 3. Mẫu hợp đồng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc - HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN Hôm nay, ngày ...... tháng .... năm ........... tại .......................... Chúng tôi gồm có Bên ủy quyền sau đây gọi tắt là bên AÔng/Bà …………………Sinh năm ………Căn cước công dân số …………… cấp ngày…………… do Cục cảnh sát …………………Nơi cư trú ………………………………………………………………………… Bên được ủy quyền sau đây gọi tắt là bên BÔng/Bà …………………Sinh năm ………Căn cước công dân số …………… cấp ngày…………… do Cục cảnh sát …………………Nơi cư trú ………………………………………………………………………… Bằng Hợp đồng này, bên A ủy quyền cho bên B với những thỏa thuận sau đây ĐIỀU 1NỘI DUNG, PHẠM VI ỦY QUYỀN Nội dung ủy quyền Bên A là người sử dụng thửa đất số ....; tờ bản đồ số ....; diện tích .... m2; mục đích sử dụng ....; thời hạn sử dụng ....; địa chỉ thửa đất ..............., ......................... , sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở có diện tích xây dựng …. m2, diện tích sàn ……. m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ................; số vào sổ cấp GCN ................ do ............................ cấp ngày ................ Bằng văn bản hợp đồng này, bên A ủy quyền cho bên B đại diện bên A liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc sau quản lý, sử dụng, đăng ký biến động các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, xác nhận tình trạng bất động sản, trích lục, đo đạc, cắm mốc, ký giáp ranh, ký bản mô tả, nhận đặt cọc, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp để bên A hoặc bên B vay vốn hoặc đảm bảo cho bên thứ ba vay vốn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu trên và thực hiện các nghĩa vụ thuế, lệ phí liên quan. Phạm vi ủy quyền Trong phạm vi ủy quyền, bên B được toàn quyền lập văn bản, ký tên, nộp hồ sơ và nhận kết quả các giấy tờ liên quan theo nội dung ủy quyền đơn xin xác nhận tình trạng bất động sản, hồ sơ đăng ký biến động, trích lục, đo đạc, cắm mốc, ký giáp ranh, ký bản mô tả; Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thuê, thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Hợp đồng đặt cọc; sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thuê, thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Hợp đồng đặt cọc, tờ khai thuế, lệ phí, hợp đồng tín dụng, hợp đồng vay, biên bản định giá, khế ước nhận nợ, đơn đăng ký giao dịch bảo đảm, lịch trả nợ, các hồ sơ khác liên quan đến việc vay vốn tại các tổ chức tín dụng và các giấy tờ khác liên quan đến nội dung ủy quyền, nộp hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền và nhận bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho bên nhận chuyển nhượng nếu có; thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung được ủy quyền. + Đối với việc chuyển nhượng, bên B được toàn quyền quyết định giá chuyển nhượng, nhận tiền đặt cọc, tiền chuyển nhượng và phương thức thanh toán. + Đối với việc cho thuê, bên B được quyền quyết định giá thuê, thời hạn thuê, nhận tiền đặt cọc, tiền cho thuê và phương thức thanh toán. + Đối với việc thế chấp để vay vốn, bên B được quyền quyết định số tiền vay, số lần vay, thời hạn vay và phương thức trả nợ. + Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người thứ 3, phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền lại không vượt quá phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền theo hợp đồng này, được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt ủy quyền lại cho người thứ 3. Mọi hành vi của bên B thực hiện theo nội dung ủy quyền này là ý chí của bên A. Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung ủy quyền. ĐIỀU 2 THỜI HẠN ỦY QUYỀN Thời hạn ủy quyền …. …… năm, kể từ ……………………. ĐIỀU 3THÙ LAO ỦY QUYỀN Thù lao ủy quyền ............. ĐIỀU 4NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A 1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây - Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên B thực hiện công việc được ủy quyền; - Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi được ủy quyền; - Thanh toán chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; 2. Bên A có các quyền sau đây - Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên; - Yêu cầu bên B giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc được ủy quyền, nếu không có thỏa thuận khác. - Được bồi thường thiệt hại nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận. ĐIỀU 5 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B 1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây - Thực hiện công việc theo nội dung ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó; - Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền; - Bảo quản, giữ gìn tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền; - Giao cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Bên B có các quyền sau - Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền; - Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền. ĐIỀU 6CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây 1. Những thông tin đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; 2. Việc ủy quyền này không nhằm mục đích che giấu bất cứ một giao dịch nào khác; 3. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này; 4. Chúng tôi đã được Công chứng viên giải thích rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền. Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung ủy quyền. ĐIỀU 7ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Bên A Ký và ghi rõ họ tên Bên B Ký và ghi rõ họ tên Tải mẫu hợp đồng ủy quyền toàn quyền nhà đất Nguyễn Văn Ngọc tổng hợp
Bạn đang có kế hoạch mua một lô đất thuộc phân khu đất nền tự xây dựng trong dự án Khu đô thị? Hoặc là bạn muốn mua lại một căn nhà tình thương nào đó? Tuy nhiên khi bạn mua thì chủ yếu mua tại một cá nhân chứ không phải của tổ chức, đơn vị đầu tư. Người này chỉ có hợp đồng mua bán không có sổ đỏ. Vì thế khi bán chỉ có thể làm hợp đồng ủy quyền. Vậy liệu mua nhà đất qua ủy quyền công chứng có đảm bảo không? Pháp luật có cho phép bán nhà tình thương? Vấn đề bạn quan tâm sẽ được trả lời như sau. Có thể bạn quan tâm Trả Lời Thắc Mắc Bạn Đọc Cán Bộ, Công Chức Không Được Mua Tính pháp lý khi mua nhà đất qua ủy quyền công chứng Có thể nhận định rằng việc mua nhà đất qua ủy quyền công chứng khá phổ biến hiện nay. Đây là sự lựa chọn hàng đầu khi người mua đất không muốn làm thủ tục sang tên mà chờ người mua tiếp theo. Bởi vì nếu thông qua việc làm thủ tục chuyển nhượng thì các bên giao dịch phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2%. Đi kèm với đó là lệ phí trước bạ Song thực tế tính pháp lý khi mua nhà đất qua ủy quyền công chứng còn gặp nhiều trắc trở. Cụ thể Ảnh 1 Mua nhà đất qua ủy quyền công chứng nên cẩn thẩn một chút Nguồn Internet Quyền lợi người mua không đảm bảo Theo quy định đề ra thì mọi trường hợp đất mà người sử dụng không có giấy chứng nhận thì không thể bán, chuyển nhượng. Với hợp đồng ủy quyền bạn không có quyền hạn xin cấp giấy chứng nhận đất. Thậm chí là các giấy tờ xây dựng mang tên cá nhân bạn. Bởi vì bạn thực tế không phải người mua bán trực tiếp ở lô đất với chủ đầu tư. Bản chất thực của mẫu giấy tờ mua nhà đất qua ủy quyền công chứng có nghĩa bạn không có quyền hạn gì với mảnh đất. Thay vào đó bạn chỉ đóng vai trò là người thay mặt người mua – tức là người bán mảnh đất cho bạn tiếp tục thực hiện thủ tục liên quan việc mua bán lô đất. Thời gian kéo dài đến khi lô đất cấp giấy chứng nhận cho người bán – người đã ký hợp đồng với chủ đầu tư. Chỉ một khi người bán được cấp giấy chứng nhận và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng pháp luật cho bạn thì bạn mới có quyền hạn. Hay nói một cách dễ hiểu hơn nếu bạn mua nhà đất qua hình thức ủy quyền công chứng thực tế không đảm bảo dành cho người mua đất. Các quyền hạn liên quan hay trách nhiệm thực tế vẫn thuộc tế người bán mảnh đất cho bạn. Ảnh 2 Việc mua nhà đất qua ủy quyền có thể mang đến nhiều rủi ro Nguồn Internet Nhiều rủi ro liên quan ập đến Mua nhà đất qua ủy quyền công chứng có thể nói đem đến cho người mua rất nhiều rủi ro liên quan. Dù là lần thứ nhất hay các lần tiếp theo cũng thế. Càng thực hiện mua bán qua ủy quyền càng nhiều lần cáng ẩn chứa các rủi ro cao hơn. Bên cạnh nhưng rủi ro liên quan về giao dịch thông thường thì một số rủi ro đáng chú ý nhất định sẽ xảy ra là Không kiểm tra được hồ sơ gốc về bên bán. Khi có sự thay đổi giấy tờ cá nhân của người ủy quyền thì giấy ủy quyền không còn tác dụng Thực hiện làm giao dịch giả mạo mua bán. Tức là người bán có thể làm hợp đồng ủy quyền cho nhiều người nữa nhau nhằm chiếm đoạt tài sản. Văn bản ủy quyền dễ bị tuyên hợp đồng vô hiệu, tài sản dễ bị tranh chấp,….không được tòa án xử quyền lợi cho bên mua. Người mua khó có thể biết được người bán đất cho mình thực tế đã là chủ sở hữu hay chưa? Liệu họ đã làm gì với tài sản mua bán? …. Ảnh 3 Người mua ủy quyền đất không có quyền hạn Nguồn Internet Vậy nên khi mua bán theo hình thức ủy quyền người mua nên hết sức cẩn trọng. Cho dù việc ủy quyền lại đúng chuẩn đi nữa cũng dễ gặp phải các biến thể, rủi ro. Tốt nhất bạn nên kiểm tra đúng bản chất thật của bên bán. Chỉ nên sử dụng hình thức mua bán này trong trường hợp bắt buộc, hi hữu nhất. Như vậy thì tính an toàn mới đảm bảo triệt để. Pháp luật có cho phép bán nhà tình thương không? Nhà tình thương là nhà dành cho gia đình chính sách, hộ nghèo, khó khăn, không có tiền xây dựng nhà mới. Vậy Pháp luật có cho phép bán nhà tình thương hay không? Về cơ bản hiện nay Pháp luật chưa có quy định cấm chuyển nhượng, tặng cho đối với nhà tình thương. Tuy nhiên để có thể chuyển nhượng nhà đất người bạn cần có đủ điều kiện nêu rõ tại Điều 118 Luật Nhà ở 2014. Đi kèm với đó là Điều 167, 168 Luật đất đai 2013. Cụ thể như sau Ảnh 4 Vẫn có thể mua nhà tình thương khi đủ điều kiện Nguồn Internet Chủ sở hữu có giấy chứng nhận theo quy định đề ra. Chỉ riêng những trường hợp miễn trừ ở Khoản 2 Không thuộc diện có tranh chấp, khiếu nại quyền sở hữu hay các vấn đề liên quan khác. Hoặc là đang trong thời gian sở hữu với các căn nhà có thời hạn. Nhà ở không bị kê biên thi hành án. Không bị kê biên chấp hành quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật. Không thuộc diện có quyết định thu hồi đất. Hoặc là thông báo giải tỏa, dỡ nhà ở từ cơ quan thẩm quyền … Có thể bạn quan tâm Thông Tin Pháp Lý Khi Vợ Chồng Mua Nhà Đất Mà Bất Kỳ Ai Nên Hiểu Lời kết Một khi có ý định mua nhà đất qua ủy quyền công chứng, mua nhà tình thương ở bất kỳ đâu cá nhân bạn nên xem xét kỹ lưỡng. Đừng quá nóng vội đồng ý vì có thể dẫn đến những sai sót tiềm ẩn bên trong. Chỉ một khi bạn tìm hiểu kỹ càng thì mới không phải hối hận với quyết định mà chính bản thân mình đưa ra. Bạn đọc tham khảo các bài viết tiếp theo của chúng tôi tại chuyên mục tư vấn luật nhé.
Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu thông tin và kiến thức về thủ tục công chứng ủy quyền nhà đất hot nhất hiện nay được bình chọn bởi người dùngCó thể bạn quan tâm 7 sự giàu đẹp của tiếng việt tác giả là ai tốt nhất 6 phí gửi xe ô tô sân bay tân sơn nhất hot nhất Danh sách 4 1 lít dầu ăn bằng bao nhiêu kg tốt nhất 8 soạn văn bài khi con tu hú hot nhất Xem Ngay 7 bài thơ vọng nguyệt hay nhất, bạn nên biết Uỷ quyền cho người khác để thực hiện việc mua bán đất cần phải làm thủ tục gì? Cần phải chuẩn bị giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề Đang Xem 5 thủ tục công chứng ủy quyền nhà đất tốt nhất, bạn nên biết Uỷ quyền chuyển nhượng đất TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH Xem Thêm 6 5000 tiền lào đổi được bao nhiêu tiền việt nam tốt nhất1. Quy định pháp luật về uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 2. Điều kiện uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 3. Thủ tục uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hồ sơ cần chuẩn bị. Trình tự thực hiện. Xem Thêm 8 các bước tuyển chọn nhân sự hot nhất, đừng bỏ Mức phí và thù lao công chứng hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng đất. Việc uỷ quyền cho người khác thay thế mình để thực hiện các thủ tục mua bán, chuyển nhượng diễn ra rất phổ biến hiện nay. Bởi vì không phải ai cũng có thể tự mình tham gia trực tiếp vào các giao dịch dân sự và để tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể tham gia, pháp luật cho phép họ được uỷ quyền cho người khác nhân danh thực hiện các thủ tục trong mua bán đất đai. Nội dung bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin cụ thể về thủ tục uỷ quyền chuyển nhượng đất. ➤ Xem thêm Hợp đồng mua nhà có cần công chứng không? 1. Quy định pháp luật về uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất Uỷ quyền cho người khác để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc bên bán đất đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ uỷ quyền của mình cho người khác để người được uỷ quyền thay mặt, nhân danh mình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bên nhận chuyển nhượng bên mua đất. Căn cứ tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015 BLDS 2015 có quy định “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”. Theo đó, cá nhân hoặc pháp nhân là một bên chủ thể tham gia trong giao dịch dân sự nếu không thể tự mình trực tiếp tham gia thì được quyền uỷ quyền cho cá nhân hoặc pháp nhân khác để xác lập, thực hiện giao dịch đó. Khi đó, quyền và nghĩa vụ của bên được uỷ quyền sẽ do pháp luật quy định tại Điều 565, 566 BLDS 2015 như sau Có quyền yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền; Được thanh toán chi phí hoặc hưởng thù lao nếu có mà bên được uỷ quyền đã bỏ công sức để thực hiện; Được uỷ quyền lại cho người khác để thực hiện công việc khi có sự đồng ý của bên uỷ quyền hoặc do sự kiện bất khả kháng; Có nghĩa vụ phải thực hiện một hoặc nhiều công việc theo ủy quyền và báo cáo lại cho bên ủy quyền; Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao khi thực hiện việc ủy quyền và giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền nếu có; Có nghĩa vụ phải giữ bí mật thông tin trong khi thực hiện công việc ủy quyền; Phải bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ. 2. Điều kiện uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất Bên uỷ quyền cho người khác để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng phải đảm bảo việc chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện chung về quyền chuyển nhượng đất tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 cụ thể Bên chuyển nhượng phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng; Đất không được có tranh chấp; Quyền sử dụng đất phải không bị Tòa án kê biên để bảo đảm thi hành án; Đất chuyển nhượng phải còn trong thời hạn sử dụng đất theo quy định. Về hình thức của giao dịch uỷ quyền chuyển nhượng sử dụng đất tại Điều 562 BLDS 2015 có quy định về hợp đồng ủy quyền là “sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Và tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 04/2013/NĐ-CP cũng quy định đối với uỷ quyền để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản thì phải được lập hợp đồng ủy quyền. Như vậy, các bên phải lập hợp đồng uỷ quyền khi thực hiện thủ tục uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và văn bản uỷ quyền phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013. 3. Thủ tục uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất Thủ tục uỷ quyền chuyển nhượng đất Dựa vào cơ sở pháp lý tại Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng năm 2014, trình tự thủ tục uỷ quyền để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các bước sau. Hồ sơ cần chuẩn bị Người yêu cầu công chứng văn bản uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng uỷ quyền; Bản dự thảo hợp đồng uỷ quyền của các bên đã soạn nếu có hoặc có thể yêu cầu công chứng viên soạn thảo; Bản chính giấy tờ tùy thân của các bên như CMND, CCCD và sổ hộ khẩu; Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trình tự thực hiện Bước 1 Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền công chứng là tổ chức hành nghề công chứng mà cụ thể là bất kỳ Văn phòng hoặc phòng công chứng nào tại địa phương. Bước 2 Công chứng viên sẽ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng và kiểm tra giấy tờ đã nộp trong hồ sơ yêu cầu. Nếu hồ sơ đã đầy đủ các loại giấy tờ và phù hợp với quy định của pháp luật thì sẽ thực hiện bước tiếp theo, còn trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đầy đủ các loại giấy tờ quy định thì sẽ yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ. Bước 3 Công chứng viên tiến hành thụ lý đối với hồ sơ hợp lệ và ghi vào sổ công chứng. Bước 4 Tiến hành công chứng hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng đất. Đối với trường hợp hợp đồng uỷ quyền đã được soạn sẵn Công chứng viên sẽ kiểm tra tính pháp lý của dự thảo hợp đồng mà hai bên đã soạn. Nếu việc giao kết hợp đồng mà có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng; đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ. Hoặc công chứng viên có thể tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo đề nghị của người yêu cầu. Nếu vẫn không làm rõ được thì công chứng viên có quyền từ chối thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền đó. Đối với trường hợp hợp đồng uỷ quyền do văn phòng công chứng soạn thảo theo yêu cầu Công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng sau khi nhận đủ hồ sơ và hồ sơ hợp lệ. Bước 5 Công chứng viên hoặc người yêu cầu công chứng đọc lại bản hợp đồng uỷ quyền sau khi đã được soạn thảo xong. Nếu đồng ý toàn bộ nội dung trong hợp đồng thì người yêu cầu công chứng sẽ ký tên vào từng trang trong hợp đồng. Người yêu cầu công chứng được công chứng viên yêu cầu xuất trình bản chính của các giấy tờ nêu trên để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng uỷ quyền. Mức phí và thù lao công chứng hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng đất Mức phí khi thực hiện công chứng hợp đồng uỷ quyền được pháp luật quy định tại Thông tư 257/2016/TT- BTC là đồng. Còn về thù lao công chứng, căn cứ tại Điều 67 Luật công chứng 2014 thì thù lao công chứng là các khoản phí mà người yêu cầu công chứng phải trả khi yêu cầu công chứng viên thực hiện các công việc như Soạn thảo hợp đồng hoặc giao dịch; Đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, các văn bản; Lưu trữ hồ sơ hoặc các công việc khác có liên quan đến việc công chứng. Mức thu phí thù lao công chứng sẽ do mỗi tổ chức hành nghề công chứng xác định đối với từng loại vụ việc nhưng không được phép vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và được niêm yết công khai tại trụ sở. ➤ Xem thêm Những điều cần biết về hợp đồng uỷ quyền có thù lao? Trên đây là một số thông tin về thủ tục uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất khi muốn uỷ quyền chuyển nhượng cần chú ý về điều kiện uỷ quyền và hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị để việc uỷ quyền chuyển nhượng được tiến hành theo đúng pháp luật. Để biết chi tiết thêm về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua số hotline 1800 6365 để được tư vấn và hỗ trợ. Top 5 thủ tục công chứng ủy quyền nhà đất tổng hợp bởi Tin Tức Giáo Dục Học Tập Tiny Công chứng ủy quyền Tác giả Ngày đăng 07/20/2022 Đánh giá 381 vote Tóm tắt A. GIẤY TỜ BÊN UỶ QUYỀN CẦN CUNG CẤP 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền cả vợ và chồng 2. Hộ khẩu của bên ủy quyền cả vợ và chồng 3. Khớp với kết quả tìm kiếm Bước 3 Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch Trong thời gian khoảng 30 – 45 phút . Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để … Thủ tục công chứng ủy quyền – giấy ủy quyền Tác giả Ngày đăng 08/20/2022 Đánh giá 349 vote Tóm tắt Thủ tục công chứng ủy quyền thực hiện tại văn phòng công chứng Nguyễn Dũng tuân thủ theo đúng trình tự pháp luật. VPCC Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công … Khớp với kết quả tìm kiếm Thủ tục công chứng ủy quyền thực hiện tại văn phòng công chứng Nguyễn Dũng tuân thủ theo đúng trình tự pháp luật. VPCC Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công chứng ủy quyền bất động sản, công chứng ủy quyền thừa kế, công chứng ủy quyền tòa án, công … Thủ tục ủy quyền mua đất ở Việt Nam theo quy định – Luật Toàn Quốc Tác giả Ngày đăng 03/23/2023 Đánh giá 379 vote Tóm tắt Thủ tục ủy quyền nhà đất ở Việt Nam Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu và Sổ hộ khẩu của bạn; Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ … Khớp với kết quả tìm kiếm Thủ tục công chứng ủy quyền thực hiện tại văn phòng công chứng Nguyễn Dũng tuân thủ theo đúng trình tự pháp luật. VPCC Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công chứng ủy quyền bất động sản, công chứng ủy quyền thừa kế, công chứng ủy quyền tòa án, công … Giấy ủy quyền mua bán nhà đất có phải công chứng không? Tác giả Ngày đăng 08/22/2022 Đánh giá 267 vote Tóm tắt Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền thực hiện giao dục có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất. Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu … Khớp với kết quả tìm kiếm Hình thức uỷ quyền bằng văn bản dưới dạng giấy uỷ quyền chỉ cần bên uỷ quyền ký vào văn bản là đủ, còn bên được uỷ quyền sẽ thể hiện ý chí thoả thuận của mình thông qua chính hành vi tự nguyện thực hiện uỷ quyền. Với cách thức đó, giấy uỷ quyền sẽ … Công chứng hợp đồng uỷ quyền Thủ tục thực hiện thế nào? Tác giả Ngày đăng 04/29/2023 Đánh giá 514 vote Tóm tắt Hợp đồng uỷ quyền là một trong những loại hợp đồng phổ biến được sử dụng hiện nay trong các giao dịch dân sự. Vậy thủ tục công chứng hợp … Khớp với kết quả tìm kiếm – Uỷ quyền về việc mang thai hộ Theo khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình, văn bản thoả thuận về việc mang thai hộ phải được công chứng. Đồng thời, nếu vợ chồng bên nhờ mang thai hộ/bên mang thai hộ uỷ quyền cho nhau thì văn bản thoả thuận này … Nguồn Danh mục Blog
thủ tục công chứng ủy quyền nhà đất