thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em 2016
Bước 2: Nộp hồ sơ cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới bao gồm Hồ sơ công ty, tổ chức cần chuẩn bị Đơn đề nghị xin cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI - Phụ lục 11 (Kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)
Bay đến New Zealand. Từ ngày 1 tháng 10 năm 2019, toàn bộ du khách tới New Zealand phải có thị thực hợp lệ (đối với người có hộ chiếu của những quốc gia không được miễn thị thực) hoặc NZeTA (đối với người có hộ chiếu từ quốc gia được miễn thị thực và công dân vĩnh viễn của Úc).
Thủ tục làm DNA định cư Mỹ khi thiếu bằng chứng thân nhân. Khách hàng Top Ten Immigration tại Hà Nội được cấp Quốc tịch & Hộ chiếu Mỹ cho con sinh tại Việt Nam. Tháng 12 vừa qua, Khách hàng của Top Ten Immigration, là công dân Hoa Kỳ có con sinh tại Việt Nam đã được
Vay Tiền Nhanh Ggads. Hộ chiếu là gì? Điều kiện làm hộ chiếu cho trẻ là gì? Sự khác biệt của hộ chiếu trẻ em so với người lớn. Quy trình thủ tục làm hộ chiếu trẻ em chi tiết. Hiện nay, rất nhiều cha mẹ muốn làm hộ chiếu cho con để có thể đi du lịch nước ngoài cùng gia đình hoặc đi theo, đi thăm cha mẹ đang công tác tại nước ngoài. Theo quy định pháp luật, trẻ em ở tất cả các lứa tuổi, kể cả trẻ em dưới 24 tháng đều có thể được cấp hộ chiếu. Vậy quy trình làm hộ chiếu, quy định làm hộ chiếu, cách làm hộ chiếu cho trẻ em hay cách làm passport cho trẻ em như thế nào? Sau đây, chúng tôi xin phân tích và làm rõ các quy định về thủ tục cấp hộ chiếu cho trẻ em trong bài viết “Thủ tục làm hộ chiếu trẻ em. Quy trình cấp hộ chiếu mới nhất”. Hướng dẫn thủ tục làm hộ chiếu trẻ em chi tiết 1. HỘ CHIẾU LÀ GÌ? Hộ chiếu có tên tiếng Anh là “Passport” hay còn gọi là “Sổ thông hành”. Hộ chiếu là một loại giấy tờ rất quan trọng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công dân của nước mình để thực hiện quyền xuất cảnh khỏi đất nước mình và nhập cảnh vào nước khác. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta chưa có quy định chi tiết về định nghĩa hộ chiếu là gì. Theo các quy định tại Điều 4 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, ta có thể hiểu hộ chiếu gồm Hộ chiếu ngoại giao; Hộ chiếu công vụ; Hộ chiếu phổ thông. Ngoài hộ chiếu, còn các giấy tờ khác bao gồm Hộ chiếu thuyền viên; Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành nhập xuất cảnh; Giấy thông hành hồi hương; Giấy thông hành. Trên hộ chiếu thể hiện các thông tin bao gồm Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số CMND/CCCD, cơ quan cấp, ngày cấp, nơi sinh, thời gian sử dụng, vùng xác nhận thị lực và ảnh. 2. GIÁ TRỊ CỦA HỘ CHIẾU? Giá trị pháp lý của hộ chiếu được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 136/2007/NĐ-CP như sau Hộ chiếu quốc gia là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hộ chiếu quốc gia được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân. Như vậy, hộ có thay được chứng minh nhân dân, căn cước công dân; Hộ chiếu phổ thông cấp trong nước và cấp ở nước ngoài có hình thức và nội dung như nhau nhưng có ký hiệu riêng để thuận lợi trong quản lý. 3. ĐIỀU KIỆN LÀM HỘ CHIẾU TRẺ EM LÀ GÌ? Điều kiện cấp hộ chiếu trẻ em như thế nào? Chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi của khách hàng về việc có làm hộ chiếu cho trẻ dưới 14 tuổi, làm hộ chiếu cho trẻ em cần những gì, làm hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi, làm passport cho bé, làm passport cho em bé, làm passport cho trẻ dưới 1 tuổi có được không? Điều 2 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 17 tháng 08 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đã quy định rõ “Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu quốc gia hoặc giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Nghị định này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.” Như vậy, tất cả các công dân Việt Nam không phân biệt là trẻ em hay người đã thành niên đều được cấp hộ chiếu khi có nhu cầu và thực hiện đúng thủ tục pháp luật quy định trừ trường hợp chưa được cấp hộ chiếu quy định tại Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP. Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP quy định như sau Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ. * Các loại hộ chiếu trẻ em Hộ chiếu phổ thông của trẻ em có 03 loại, tương ứng với các thời hạn của hộ chiếu như sau Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn; Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn; Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Trong đó, thủ tục làm hộ chiếu phổ thông, thủ tục cấp passport cho trẻ em từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi tương đương với thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông, thủ tục làm hộ chiếu đi nước ngoài, thủ tục xin cấp hộ chiếu phổ thông, thủ tục xin cấp passport, thủ tục xin hộ chiếu của người đã thành niên. Trẻ em được cấp hộ chiếu ngoại giao có giá trị ít nhất là 01 năm, không quá 05 năm kể từ ngày cấp cho đến khi trẻ em đó đủ 18 tuổi khi thuộc 1 trong 2 trường hợp Trẻ em dưới 18 tuổi là con của những người đang phục vụ công việc ngoại giao, đã được Nhà nước phong hàm ngoại giao đi cùng hoặc đi thăm trong nhiệm kỳ công tác. Trẻ em dưới 18 tuổi là con của những người đang giữ các chức vụ từ Phó Tùy viên quốc phòng trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ và từ chức vụ Tùy viên lãnh sự trở lên tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cùng cùng hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác. Trẻ em dưới 18 tuổi là con của nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác được cấp hộ chiếu công vụ. Giá trị của hộ chiếu ít nhất là 01 năm, không quá 05 năm kể từ ngày cấp cho đến khi trẻ em đó đủ 18 tuổi. * Mẫu hình hộ chiếu phổ thông 4. MỘT SỐ KHÁC BIỆT CỦA HỘ CHIẾU TRẺ EM SO VỚI NGƯỜI LỚN Khi kê khai xin cấp hộ chiếu trẻ em không cần trẻ em có mặt. Cha mẹ, người đỡ đầu hoặc người giám hộ hợp pháp có thể là người đi làm thay hộ chiếu cho trẻ em. Người làm thay là người trực tiếp ký tên trên đơn xin cấp hộ chiếu. Hộ chiếu trẻ em có thời hạn ngắn hơn hộ chiếu người lớn Hộ chiếu phổ thông cho người trên 14 tuổi có thời hạn 10 năm còn hộ chiếu phổ thông dành cho trẻ em chỉ có thời hạn là 5 năm. Hộ chiếu trẻ em có thời hạn không quá 5 năm và không được gia hạn. Trường hợp hộ chiếu trẻ em ghép chung với hộ chiếu cha mẹ thì thời hạn của hộ chiếu cha mẹ sẽ được điều chỉnh xuống 5 năm cho phù hợp với thời hạn hộ chiếu trẻ em. Ví dụ, hộ chiếu của cha mẹ có thời hạn từ ngày 16/8/2019 đến ngày 16/8/2029. Ngày 15/10/2020 bổ sung thêm hộ chiếu trẻ em thì thời hạn hộ chiếu của cha mẹ sẽ được điều chỉnh thời hạn đến ngày 16/10/2025. Không áp dụng thủ tục cấp hộ chiếu online cho trẻ em Hiện nay, có rất nhiều tỉnh, thành phố triển khai làm thủ tục hộ chiếu online. Tuy nhiên, đối với trẻ em dưới 14 tuổi mà cấp riêng hộ chiếu thì không làm thủ tục hộ chiếu online được. Thủ tục online chỉ áp dụng đối với trường hợp trẻ em trên 14 tuổi và trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với cha mẹ. 5. THỦ TỤC CẤP MỚI HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG CHO TRẺ EM Thủ tục làm hộ chiếu cho bé, thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em, thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ sơ sinh, thủ tục làm hộ chiếu công vụ, thủ tục làm passport cho trẻ em, thủ tục đăng ký hộ chiếu, thủ tục đăng ký passport được thực hiện như sau Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ xin cấp hộ chiếu Hồ sơ làm hộ chiếu, hồ sơ cấp hộ chiếu, hồ sơ làm passport gồm những gì?Tùy từng trường hợp xin cấp hộ chiếu mà người nộp hồ sơ chuẩn bị các tài liệu như sau a Hộ chiếu phổ thông cho trẻ em từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA được Bộ Công an cấp ngày 06 tháng 7 năm 2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam; 02 ảnh chụp có kích thước 04x06cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng; 01 bản sao chứng thực CMND/CCCD còn thời hạn; b Hộ chiếu phổ thông được cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai ảnh. Tờ khai do cha, mẹ khai, ký, ghi rõ họ và tên, nộp thay trẻ em. 02 ảnh chụp có kích thước 04x06cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng; 02 bản sao Giấy khai sinh của trẻ em đó; c Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ khi cha mẹ đã có hộ chiếu 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA của cha, mẹ có điền thông tin và ảnh trẻ em tại mục 15. Tờ khai được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai ảnh trẻ em. 02 ảnh chụp của cha/mẹ có kích thước 04x06cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng; 02 ảnh chụp của trẻ em có kích thước 03x04cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng; 02 bản sao Giấy khai sinh của trẻ em; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cha mẹ; Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú nếu có hộ khẩu ngoại tỉnh; Hộ chiếu của cha mẹ còn thời hạn ít nhất 01 năm; d Cha mẹ chưa có hộ chiếu, đề nghị cấp chung hộ chiếu của trẻ em vào hộ chiếu của cha mẹ 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA của cha, mẹ có điền thông tin và ảnh trẻ em tại mục 15. Tờ khai được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai ảnh trẻ em. 02 ảnh chụp của cha/mẹ có kích thước 04x06cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng; 02 ảnh chụp của trẻ em có kích thước 03x04cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng; 02 bản sao Giấy khai sinh của trẻ em; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cha mẹ; Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú nếu có hộ khẩu ngoại tỉnh; Lưu ý – Ảnh cha mẹ trường hợp làm hộ chiếu chung Cỡ ảnh 4×6, phông nền trắng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặt nhìn thẳng, thời hạn chụp không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu. – Ảnh trẻ em hộ chiếu riêng 4x6cm, hộ chiếu chung ba mẹ 3x4cm. Phông nền trắng, đầu để trần, không đeo kính, mắt nhìn thẳng, chụp không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu. Ảnh hộ chiếu trẻ em, đặc biệt các bé còn nhỏ thường không quá khắt khe như người lớn. đ Trẻ em được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ 01 Tờ khai nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 kèm theo 29/2016/TT-BCA. Trường hợp trẻ em dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài mà không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức nào thì Tờ khai này phải có xác nhận của Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự của người được cử đi công tác nước ngoài; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 1 Điều 32 của Nghị định 94/2015/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam về việc cử hoặc cho phép ra nước ngoài trong đó ghi rõ là cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, trong biên chế Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi người đó đang làm việc nếu có và quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện đi theo hoặc đi thăm nêu tại Khoản 12 Điều 6 và Khoản 4 Điều 7 của Nghị định 94/2015/NĐ-CP 03 ảnh chụp của trẻ em có thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày chụp, kích thước 4 x 6 cm, chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, trong đó 01 ảnh được dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm. 01 bản sao chứng thực hoặc bản chụp Giấy khai sinh, CMND/CCCD hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo xuất trình bản chính để đối chiếu. 01 bản chụp CMND/CCCD của các lực lượng vũ trang đối với lực lượng vũ trang; Các mẫu tờ khai hộ chiếu cho trẻ em hay còn gọi là mẫu làm hộ chiếu cho trẻ em, mẫu tờ khai hộ chiếu trẻ em, mẫu tờ khai làm hộ chiếu cho trẻ em, mẫu tờ khai làm hộ chiếu trẻ em, mẫu đăng ký hộ chiếu, mẫu đơn cấp hộ chiếu trẻ em, mẫu đơn làm hộ chiếu cho trẻ em, mẫu đơn xin cấp hộ chiếu cho trẻ em, tờ khai cấp hộ chiếu công vụ, tờ khai cấp hộ chiếu phổ thông sẽ được chúng tôi cung cấp trong quá trình thực hiện công việc. Bước 2 Nộp hồ sơ Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền, bao gồm Hộ chiếu phổ thông Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú. Hộ chiếu ngoại giao và công vụ Trong nước Cục Lãnh sự Bộ ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc tại cơ quan Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Bộ Ngoại giao; Nước ngoài Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài. Vậy nơi cấp cấp hộ chiếu, cơ quan cấp hộ chiếu có phải là các cơ quan có thẩm quyền như trên không? Theo các quy định tại Chương 5 Nghị định 136/2007/NĐ-CP các cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu quy định như sau Bộ Công an có thẩm quyền cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam đang ở trong nước, giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước do không được nước ngoài cho cư trú. Bộ ngoại giao có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước; thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ngay sau khi cấp. Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền cấp, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên; thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên ngay sau khi cấp và danh sách nhân sự những người trình báo mất hộ chiếu thuyền viên. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo thông báo của Bộ Ngoại giao. Cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao. Bước 3 Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Sau khi nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, người nộp hồ sơ phải bổ sung các tài liệu còn thiếu. Bước 4 Nhận kết quả Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đối với hộ chiếu phổ thông và 05 ngày làm việc đối với hộ chiếu ngoại giao, công vụ, Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả là Hộ chiếu phổ thông, công vụ hoặc ngoại giao tùy theo hồ sơ đề nghị cho người nộp hồ sơ. Có gia hạn hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi được không, thủ tục gia hạn hộ chiếu cho trẻ em được thực hiện như thế nào? Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2015 quy định hộ chiếu cấp cho trẻ em không được gia hạn. Các thủ tục cấp hộ chiếu công vụ, thủ tục cấp hộ chiếu lần đầu cho người thành niên, thủ tục cấp đổi hộ chiếu, thủ tục đổi hộ chiếu, thủ tục đăng ký tạm trú cho trẻ em, giấy ủy quyền giám hộ trẻ em và các thủ tục hộ chiếu khác sẽ được chúng tôi hướng dẫn và tư vấn làm hộ chiếu cụ thể qua tổng đài tư vấn pháp luật. 6. LÀM HỘ CHIẾU CHO TRẺ EM CÓ PHẢI NỘP LỆ PHÍ KHÔNG? Căn cứ các quy định tại Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, lệ phí cấp hộ chiếu cho trẻ em như sau Hộ chiếu riêng dành cho trẻ em từ 0 đến 14 tuổi đồng; Bổ sung hộ chiếu trẻ em vào hộ chiếu người lớn đồng; Cấp mới hộ chiếu trẻ em vào hộ chiếu người lớn đồng; Với đội ngũ luật sư và chuyên viên có chuyên môn giỏi, kinh nghiệm lâu năm, chúng tôi đã và đang cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, tận tình. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc pháp lý hay nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Nhóm Chia Sẻ Ngành Luật, hãy liên hệ chúng tôi để được hướng dẫn, giải đáp và hỗ trợ.
Thông tư 157/2015/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lýsử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ cho người Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam gọi chung là lệ phí xuất nhập cảnh do các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng tổ chức thu tại Việt đây, xin mời Quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết Thủ tục đổi hộ chiếu hết hạn cho trẻ em để cùng giải đáp các thắc Hồ sơ xin cấp lại, cấp đổi hộ chiếuĐơn xin cấp hộ chiếu phổ thông Mẫu X01 – Tờ khai hộ chiếu X01 và căn cứ theo Thông tư 219/2016/TT-BTC– 04 ảnh mới chụp, cỡ 4×6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu ýTờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi có hộ hẩu thường trú.– Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp giấy đã trình báo việc mất hộ chiếu– Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn dưới 30 ngày thì nộp lại hộ chiếu đó.– Trường hợp tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp hộ chiếu, 01 tờ khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của mẹ hoặc cha để cấp lại hộ chiếu; nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của trẻ em để cấp riêng hộ chiếu cho trẻ em đó tờ khai do mẹ hoặc cha khai, ký tên.– Đổi hộ chiếu hộ chiếu còn giá trị ít nhất 30 ngày; hộ chiếu còn thời hạn nhưng hết trang dành cho thị thực hoặc vì lý do khác phải nộp hộ chiếu đó để làm căn cứ cấp Đối với trẻ em dưới 14 tuổi– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định kể cả cấp chung hộ chiếu với mẹ, cha hoặc cấp riêng phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.– Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh mang theo bản chính để đối chiếu và 04 ảnh cỡ 3×4 cm.– Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định mẹ, cha khai và ký tên vào tờ khai; 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4×6 cm.– Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu có giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp khai và ký tên vào tờ khai. Nơi nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu, cấp đổi hộ chiếuNộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngThời gian tiếp nhận hồ sơ Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần ngày lễ nghỉ Thời gian cấp hộ chiếuThời gian làm hộ chiếu không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy Nơi trả hộ chiếuBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngThời gian trả hộ chiếu Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần ngày lễ nghỉ. Lệ phí xin cấp hộ chiếu đồng*Hồ sơ sửa đổi, cấp, bổ sungHồ sơ thủ tục gồm+ Tờ khai theo mẫu X01;+ 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng. Trẻ em dưới 09 tuổi cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ thì nộp 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm;+Trẻ em dưới 14 tuổi nộp 01 bản sao hoặc bản chụp có chứng thựcgiấy khai sinh, nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối Trình tự thực hiện-Bước 1 Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp 2 Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi, gia hạn hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố nơi bạn sinh 3Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ 4 Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phốNgười trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình chứng minh nhân Câu hỏi thường gặp– Thủ tục là gì?Theo nghĩa chung nhất, thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn.– Hộ chiếu là gì?Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 Luật Xuất nhập cảnh, hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.– Trẻ em là ai?Theo Công ước quyền trẻ em tại Điều 1 quy định“ Trong phạm vi Công ước này, trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định dưới tuổi thành niên sớm hơn”. Tuy nhiên, trong Luật trẻ em Việt Nam 2016, ở Điều 1 quy định “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”. Có thể khẳng định rằng có sự khác biệt quy định về độ tuổi của trẻ em ở Việt Nam so với Công ước quốc đây là nội dung về Thủ tục đổi hộ chiếu hết hạn cho trẻ em mà ACC cung cấp đến bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu về vấn đề này, nếu có thắc mắc, vui lòng truy cập website để được tư vấn, hỗ trợ. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Tôi muốn làm hộ chiếu cho con thì làm ở đâu, thủ tục như thế nào và đổi hộ chiếu khi hết hạn ở đâu mong luật sư tư vấn cụ thể Thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em Câu hỏi của bạn về thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn được hỏi Luật sư như sau Tôi muốn làm hộ chiếu cho con thì làm ở đâu, thủ tục như thế nào và đổi hộ chiếu khi hết hạn ở đâu? Tôi xin chân thành cảm ơn! Câu trả lời của luật sư về thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em như sau 1. Căn cứ pháp lý về thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Thông tư 29/2016/TT-BCA hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 136/2007/NĐ-CP 2. Nội dung tư vấn về thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em Hộ chiếu trẻ em là hộ chiếu dành cho công dân dưới 14 tuổi. Hộ chiếu dành cho trẻ em có nhiều loại Hộ chiếu phổ thông; Hộ chiếu công vụ và Hộ chiếu ngoại giao. Hai loại hộ chiếu công vụ và ngoại giao chỉ dành cho con em cán bộ nhà nước công tác nước ngoài. Còn lại đa số trẻ em sử dụng hộ chiếu phổ thông. Hộ chiếu trẻ em có thể chia thành 2 giai đoạn Giai đoạn từ 0 – dưới 9 tuổi Làm hộ chiếu riêng hoặc cấp chung vào hộ chiếu của bố, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em đó; Giai đoạn từ 9 tuổi – dưới 14 tuổi Bắt buộc làm hộ chiếu riêng. Thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em Làm hộ chiếu cho trẻ em ở đâu Điều 15 Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 136/2007-NĐ-CP quy định “Điều 15. 1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây a Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. b Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định. c Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an. Như vậy, địa chỉ làm hộ chiếu cho trẻ em được quy định Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của trẻ em. Trường hợp công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài thì làm thủ tục tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam ở nước sở tại. Thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em Thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em Hộ chiếu riêng cho trẻ em từ 0-14 tuổi Bước 1 Điền tờ khai hộ chiếu dành cho trẻ em – Tải Mẫu tờ khai hộ chiếu trẻ em. – Cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ điền đầy đủ thông tin của trẻ vào Tờ khai. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp khai và ký thay. – Dán ảnh của trẻ cỡ 4x6cm. Bước 2 Xin xác nhận của Cơ quan Công an Xin xác nhận tại Công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú vào tờ khai và đóng dấu giáp lai ảnh. Bước 3 Chuẩn bị hồ sơ – Tờ khai hộ chiếu dành cho trẻ em ở trên đã điền đầy đủ, dán ảnh và xin xác nhận. – 01 bản sao hoặc bản chụp có chứng thực giấy khai sinh, nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. – 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm – Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân của cha hoặc mẹ người đi nộp. – Mang sổ hộ khẩu bản gốc hoặc chứng thực; sổ tạm trú nếu hộ khẩu ngoại tỉnh. Bước 4 Nộp hồ sơ – Lên phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh/thành phố nộp hồ sơ. – Lệ phí làm hộ chiếu trẻ em đồng. – Thời gian làm hộ chiếu trẻ em 8 ngày làm việc. Bước 5 Nhận hộ chiếu – Nhận hộ chiếu tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh. – Hiện tại một số địa phương đã áp dụng hình thức trả hộ chiếu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đến tận địa chỉ của người xin cấp hộ chiếu. Cấp chung với hộ chiếu của cha, mẹ trẻ em 0 – 9 tuổi Thủ tục này cũng được thực hiện với trường hợp cha, mẹ, người giám hộ đề nghị bổ sung con dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mình. Lưu ý, nộp kèm theo hồ sơ hộ chiếu của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ còn thời hạn ít nhất 01 năm điểm e khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2016/TT-BCA. Cấp chung với hộ chiếu của cha mẹ cha , mẹ chưa có hộ chiếu Bước 1 Điền đầy đủ thông tin tờ khai xin cấp hộ chiếu Tải Mẫu tờ khai làm hộ chiếu X01. Cha, mẹ điền đầy đủ thông tin của mình và con sau đó ký, ghi rõ họ tên. Chuẩn bị 01 ảnh của con kích thước 3x4cm, 01 ảnh cha, mẹ kích thước 4x6cm khi chụp đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền trắng, ảnh chụp không quá 03 tháng dán vào tờ khai. Ảnh con dán ở ô ảnh ở mục 15 còn ảnh cha, mẹ dán ở góc trên bên cạnh chữ “Tờ Khai”. Bước 2 Xin xác nhận của cơ quan công an Xin xác nhận vào tờ khai hộ chiếu trên tại Công an Phường/ Xã nơi thường trú hoặc tạm trú hộ khẩu ngoại tỉnh. Lưu ý phải có dấu giáp lai trên ảnh của trẻ ở mục 15. Bước 3 Chuẩn bị hồ sơ làm hộ chiếu Tờ khai xin cấp hộ chiếu ở trên đã chuẩn bị. 01 bản sao Giấy khai sinh kèm bản chính để đối chiếu. 02 ảnh hộ chiếu của cha, mẹ cỡ 4x6cm. 02 ảnh hộ chiếu cho trẻ cỡ 3×4 Đầu để trần, không đeo kính màu, mặt nhìn thẳng, phông nền trắng, chụp không quá 03 tháng. Nếu hộ khẩu ngoại tỉnh thì cần mang hộ khẩu chỉ cần sổ tạm trú. Ví dụ nếu hộ khẩu bạn ở Hà Tĩnh nhưng làm hộ chiếu cho con ở Hà Nội thì cần sổ tạm trú, còn hộ khẩu ở Hà Tĩnh thì không cần mang theo. CMND/ thẻ căn cước công dân còn hạn của cha hoặc mẹ người ghép chung hộ chiếu. Bước 4 Nộp hồ sơ làm hộ chiếu ghép chung Nộp hồ sơ tại phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/ thành phố. Thời gian làm hộ chiếu cha, mẹ kèm theo trẻ em thường là 8 ngày làm việc. Lệ phí làm hộ chiếu VNĐ. Sau khi nộp hồ sơ bạn sẽ nhận được biên lai và giấy hẹn ngày lên nhận hộ chiếu. Có thể đăng ký dịch vụ chuyển phát nhanh nhận tại nhà với mức phí dao động từ – VNĐ tùy thuộc tỉnh thành. Nếu bạn muốn mua bìa đựng hộ chiếu có thể liên hệ tại quầy trả hộ chiếu với giá dao động từ 30-50 nghìn đồng. Cấp chung với hộ chiếu của cha mẹ cha, mẹ đã có hộ chiếu Bước 1 Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai bổ sung trẻ em vào hộ chiếu của cha mẹ Tải Mẫu tờ khai xin cấp hộ chiếu trẻ em X01. Cha, mẹ điền đầy đủ thông tin của mình sau đó ký và ghi rõ họ tên. Lưu ý mục 14 ghi rõ “bổ sung trẻ em vào hộ chiếu cha, mẹ. Chuẩn bị 01 ảnh con kích thước 3x4cm, 01 ảnh cha, mẹ kích thước 4x6cm Đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền trắng, chụp không quá 03 tháng dán vào tờ khai. Ảnh con dán ở ô ảnh ở mục 15 và ảnh cha, mẹ dán ở góc trên bên cạnh chữ ” Tờ Khai”. Bước 2 Xin xác nhận của cơ quan công an Xin xác nhận vào tờ khai xin cấp hộ chiếu ở trên tại Công an Phường/ Xã nơi thường trú hoặc tạm trú hộ khẩu ngoại tỉnh Phải có dấu giáp lai trên ảnh của trẻ ở mục 15. Bước 3 Chuẩn bị hồ sơ Tờ khai xin cấp passport đã xin xác nhận của Công an phường, xã. 01 bản sao Giấy khai sinh kèm bản chính để đối chiếu. 02 ảnh hộ chiếu cho trẻ kích thước 3x4cm đầu để trần, phông nền trắng, chụp không quá 03 tháng. Hộ chiếu cha, mẹ người ghép chung hộ chiếu. CMND/ thẻ căn cước công dân của cha, mẹ người ghép chung hộ chiếu. Nếu là hộ khẩu ngoại tỉnh thì không cần mang hộ khẩu thay vào đó là Sổ tạm trú. Bước 4 Nộp hồ sơ làm hộ chiếu bổ sung trẻ em hộ chiếu cha, mẹ Nộp hồ sơ tại phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/ thành phố. Thời gian xử lý hồ sơ thường là 8 ngày làm việc. Lệ phí bổ sung trẻ em vào hộ chiếu cha, mẹ năm 2020 VNĐ Sau khi nộp hồ sơ, bạn sẽ nhận được biên lai và giấy hẹn ngày lên nhận. Giống như trường hợp trên bạn được quyền đăng ký hình thức chuyển phát nhanh để nhận passport tại nhà với mức phí từ – VNĐ. Bìa đựng cũng được bán tại quầy trả hộ chiếu với giá từ VNĐ. Thời hạn hộ chiếu phổ thông của trẻ em Thời hạn của hộ chiếu phổ thông trẻ em đủ điều kiện xuất cảnh Hộ chiếu phổ thông cấp cho công dân từ 14 tuổi trở lên có thời hạn không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Giá trị pháp lý của hộ chiếu phổ thông Hộ chiếu quốc gia là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hộ chiếu quốc gia được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân. Hình thức và nội dung của hộ chiếu phổ thông Hộ chiếu phổ thông cấp trong nước và cấp ở nước ngoài có hình thức và nội dung như nhau nhưng có ký hiệu riêng để thuận lợi trong quản lý. Như vậy, thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em được chia thành hai giai đoạn từ 0 – 9 tuổi và dưới 14 tuổi và ở mỗi giai đoạn thủ tục làm hộ chiếu được quy định riêng theo đúng trình tự pháp luật. Bài viết tham khảo Thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu mới nhất Thủ tục chuyển sổ đỏ đứng tên vợ sang tên vợ chồng Để được tư vấn chi tiết về thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về Email lienhe Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. Chuyên viên Phạm Phượng
thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em 2016