thủ tục xin tại ngoại
Chi tiết về thủ tục xin được cung cấp dưới đây: Thủ tục xin visa thăm thân cho người nước ngoài thăm chuyên gia người nước ngoài. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Đơn xin visa cho người nước ngoài vào Việt Nam thăm thân theo mẫu NA2 nếu trường hợp người nước ngoài đang ở
Học ngoại ngữ đang là một trong những xu hướng phát triển mà nhiều người ở nước ta hiện nay đang hướng tới cùng với sự hội nhập của đất nước trên thế giới. Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, sự đổi mới về phương pháp giảng dạy ngoại ngữ với sự ra đời hàng loạt của
Thủ tục xin cấp visa doanh nghiệp cho người nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam. Bao gồm 2 bước sau: Khai báo thông tin doanh nghiệp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Vay Tiền Nhanh Ggads. Tại ngoại được hiểu là một biện pháp nhân đạo; bị ban; bị cáo bị khởi tố nhưng không bị tạm giam trong quá trình điều tra theo quy định pháp luật. Tuy nhiên; những đối tượng nào có thể được tại ngoại? Mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra như thế nào? thì có lẽ nhiều người vẫn chưa nắm được điều này. Anh S đã gửi câu hỏi cho Luật sư X như sau Chào Luật sư! anh trai của tôi vừa bị bắt vì tội tiêu thụ tài sản trộm cắp. Do là lao động chính trong gia đình; hơn thế nữa mẹ già đang rất yếu bệnh viện báo sớm lo hậu sự nên anh cả phải gành vác trách nhiệm. Nghe hàng xóm nói có thể xin tại ngoại. Vậy luật sư cho tôi hỏi muốn tại ngoại trong giai đoạn điều tra thì phải làm thế nào? Gia đình có phải viết đơn không? Nếu có thì cách viết như thế nào? Tôi xin cảm ơn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi! Sau đây; Luật sư X sẽ giải đáp những thắc mắc trên thông qua bài viết dưới đây. Mời bạn đọc theo dõi! Căn cứ pháp lý Bộ luật Tố tụng hình sự 2015Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 Nội dung tư vấn Tại ngoại là gì? Khi có quyết định khởi tố của Viện kiểm sát; thì Cơ quan điều tra sẽ tiến hành tạm giam bị can để điều tra; tránh trường hợp người này bỏ trốn khỏi nơi cư trú; tiếp tục hành vi phạm tội hay xóa dấu vết phạm tội… Tuy nhiên; vẫn có một số trường hợp có thể xem xét để không phải tạm giam. Theo đó; trường hợp bị khởi tố nhưng không bị tạm giam được gọi là tại ngoại. Trong quá trình điều tra; dù được tại ngoại nhưng bị can; bị cáo vẫn phải đến Tòa án và Cơ quan điều tra khi có lệnh triệu tập để phối hợp giải quyết vụ án. Muốn được tại ngoại trong giai đoạn điều tra phải làm thế nào? Theo quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015; trong giai đoạn điều tra; gia đình bạn có thể làm đơn bảo lĩnh cho anh trai của bạn. Tuy nhiên; việc cho anh trai của bạn được bảo lĩnh hay không tại giai đoạn điều tra do Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ phạm tội của anh trai bạn. Gia đình bạn có thể cử ra ít nhất hai người đáp ứng các điều kiện làm đơn xin bảo lãnh cho người nhà bạn tại ngoại; đơn này phải có xác nhận của UBND cấp xã – nơi người bảo lãnh cư trú; sau đó gửi đến cơ quan điều tra có thẩm quyền để được xem xét giải quyết. Về các trường hợp được tại ngoại và hồ sơ thủ tục xin tại ngoại sẽ được Luật sư X hướng dẫn dưới đây. Mời bạn đọc tiếp tục theo dõi! Mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra Đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra được cá nhân bị can hoặc gia đình, người được ủy quyền gửi tới cơ quan điều tra nhằm xin thực hiện các biện pháp quản lý, bảo lãnh tại nhà, địa phương cho đối tượng thuộc diện điều tra. Hướng dẫn viết mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra Những hướng dẫn cơ bản để tự viết Đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra đúng, cập nhật liên tục, đảm bảo pháp lý. Cá nhân, tổ chức nhận đơn là cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theo quy định pháp luật chuyên ngành phần “Kính gửi…”;Dưới tên đơn là nêu ra nội dung chính của đơn phần “V/v…”;Dẫn chiếu các văn bản, thỏa thuận, hợp đồng, pháp luật có liên quan phần “Căn cứ…”;Chủ thể viết Đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra là người có quyền, lợi ích trực tiếp mong muốn giải quyết phần “Tên tôi là…”;Các thông tin của người viết đơn cần được điền đầy đủ như năm sinh, nơi cư trú, số CMND/CCCD, số điện thoại phần “Năm sinh…, CMND/CCCD số…”;Nội dung đơn là nội dung sự việc cần được giải quyết phần “Trình bày nội dung…”;Người viết đơn ký tên ở cuối đơn kèm theo lời cam đoan phần “Người viết đơn…”;Hình thức đơn Viết tay hoặc đánh máy không bắt buộc theo mẫu; Tải xuống mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra Luật sư X mời bạn đọc xem trước và tải xuống mẫu đơn này! Các trường hợp được phép tại ngoại Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể trường hợp nào được tại ngoại. Vì vậy; bị can, bị cáo có thể được xem xét tại ngoại nếu không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giam. Cụ thể; theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; bị can, bị cáo có thể được tại ngoại khi thuộc một trong các trường hợp – Bị can, bị cáo không thuộc một trong các trường hợp bị tạm giam theo Điều 119 + Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. + Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng; tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội… + Bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm; nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. – Bị can; bị cáo là các đối tượng không bị tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác Bị can; bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng căn cứ Điều 119. Hồ sơ, thủ tục xin bảo lĩnh Người thực hiện thủ tục bảo lĩnh cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ; tài liệu sau Giấy cam đoan của người bảo lĩnh. Trường hợp là cơ quan; tổ chức thì phải có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị cam đoan của bị can; bị cáo về việc thực hiện đúng các nghĩa vụ. Người thực hiện thủ tục xin bảo lĩnh cần phải thực hiện thủ tục theo các bước sau đây Bước 1 Người bảo lĩnh và bị can, bị cáo viết giấy cam đoan; trong trường hợp cần phải xác nhận thông tin thì tiến hành các bước xác 2 Nộp giấy cam đoan này cho cơ quan có thẩm 3 Cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện của người bảo lĩnh và bị can; bị cáo, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định bảo 4 Nhận giấy quyết định bảo lĩnh tại nơi đang tạm giam bị can; bị cáo để được tại ngoại. Có thể bạn quan tâm Bị can nộp bao nhiêu tiền thì được tại ngoại?Nộp tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không?Các trường hợp được phép tại ngoại theo quy định mới năm 2022 Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “ Mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra mới nhất năm 2022 “. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến giải thể công ty, thành lập công ty, xin giấy phép bay flycam; xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký nhãn hiệu, …. của luật sư X, hãy liên hệ 0833102102. Hoặc qua các kênh sau FB luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Thời gian tại ngoại có được tính vào thời gian thi hành án không?Căn cứ khoản 1 Điều 38 Bộ Luật hình sự 2015 quy định Thời gian tạm giữ; tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày cứ quy định nêu trên thì thời gian bị tạm giữ, tạm giam sẽ được được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù; còn thời gian tại ngoại thì không được tính. Trong thời gian tại ngoại chờ thi hành án cần lưu ý gì?Căn cứ Khoản 3 Điều 121 Bộ Luật hình sự 2015 quy định về nghĩa vụ đối với người tại ngoại như sau– Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;– Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;– Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; – không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; – không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Nếu bị can vi phạm điều cam kết khi tại ngoại thì xử lý tiền đặt bảo đảm như thế nào? Nếu bị can vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan trong thời gian được tại ngoại; thì số tiền đã đặt sẽ bị tịch thu, nộp ngân sách Nhà nước và bị can sẽ bị tạm giam. Nếu người này chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đã cam đoan thì số tiền này sẽ được trả lại.
Tại ngoại hiện nay chưa là thuật ngữ pháp lý. Đó chỉ những trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình chờ điều tra, xét xử. Việc tại ngoại của bị can, bị cáo được thực hiện qua việc bảo lĩnh quy định cụ thể tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự và một số biện pháp khác như cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền để bảo đảm. Như vậy thì tại ngoại là gì? Thủ tục xin tại ngoại được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Những câu hỏi liên quan đến trên sẽ được giải đáp trong bài viết sau. Luật sư X hy vọng sẽ mang lại những thông tin hữu ích cho bạn. Bộ Luật bố tụng hình sự năm 2015 Tại ngoại là gì? Thông thường, một người một người có quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát thì Cơ quan điều tra sẽ tiến hành tạm giáo bị can để thực hiện các công tác điều tra, tránh trường hợp người này bỏ trốn khỏi nơi cư trú, tiếp tục hành vi phạm tội hay xóa dấu vết phạm tội… Tuy nhiên vẫn có những trường hợp mà căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân người phạm tội mà cơ quan chức năng có thể xem xét để không phải tạm giam người này đây chính là được cho tại ngoại. Như vậy, tại ngoại là là hình thức áp dụng đối với đối tượng đang có quyết định điều tra của cơ quan Điều tra nhưng không bị tạm giam. Về mặt pháp lý, việc bị can, bị cáo được tại ngoại thông quan thủ tục bảo lĩnh được quy định tại Điều 121 Bộ Luật bố tụng hình sự năm 2015, còn hay được gọi là bảo lãnh tại ngoại. Trong quá trình điều tra mà được tại ngoại không có nghĩa là bị can, bị cáo không còn có tội nữa và vẫn phải đến Tòa án và Cơ quan điều tra khi có lệnh triệu tập để phối hợp giải quyết vụ án, sau đó, khi có bản án quyết định của Tòa nếu người đó bị tuyên có tội thì vẫn phải chịu hình phạt theo quy định của pháp luật. Bị can bị cáo là gì? Theo quy định tại Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sđ bs 2021 quy định về định nghĩa bị can như sau Điều 60. Bị can Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này. Theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sđ bs 2021 quy định về định nghĩa bị cáo như sau Điều 61. Bị cáo Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này thủ tục xin tại ngoại Các trường hợp được xin tại ngoại tại Việt Nam Hiện nay chưa có quy định tại ngoại là gì? Tại ngoại được hiểu là tình trạng bị can, bị cáo không bị áp dụng biện pháp tạm giam trong thời gian chờ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự. Các trường hợp bị can; bị cáo sẽ được xin tại ngoại tại Việt Nam Bảo lĩnh; Đặt tiền để đảm bảo; Cấm đi khỏi nơi cư trú; Tạm hoãn xuất cảnh Điều kiện để xin tại ngoại Để được tại ngoại thì bị can, bị can bị cáo cần có người thực hiện bảo lĩnh, điều kiện để được bảo lĩnh tại ngoại được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, cụ thể như sau – Về người đứng ra nhận bảo lĩnh Đối với bên nhận bảo lĩnh là cơ quan, tổ chức Cơ quan, tổ chức muốn thực hiện bảo lĩnh đối với người là thành viên của cơ quan, tổ chức mình thì phải có giấy xác nhận bảo lĩnh của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và đồng thời có giấy cam đoan không để người này bỏ trốn, hay phạm tội mới trong thời gian được tại ngoại. Đối với bên nhận bảo lĩnh là cá nhân cá nhân có thể thực hiện bảo lĩnh tại ngoại cho người thân thích của mình, và trong trường hợp này yêu cầu phải có ít nhất 02 người bảo lĩnh, về điều kiện cụ thể như sau Là người từ đủ 18 tuổi trở lên. Nhân thân tốt, trước đây chưa từng phạm tội bị xử lý hình sự hoặc xử phạt hành chính, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. Có công việc, thu nhập ổn định. Có điều kiện để quản lý người được bảo lĩnh, có chỗ ở ổn định, nơi cư trú rõ ràng… Cá nhân nhận bảo lĩnh cho người thân của mình cần phải làm giấy cam đoan với cơ quan điều tra và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó đang cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi đang học tập, làm việc. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhận bảo lĩnh phải cam đoan bị can, bị cáo trong thời gian tại ngoại vẫn phải có nghĩa vụ sau Không được bỏ trốn khỏi nơi cư trú và không tiếp tục phạm tội. Phải phối hợp, hợp tác điều tra với cơ quan có thẩm quyền, có mặt theo giấy triệu tập trừ trường hợp có lý do chính đáng trở ngại khách quan, lý do bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh… Cam đoan không để bị can, bị cáo mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật. Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án. Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích họ. – Về người được bảo lĩnh. Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự không quy định cụ thể về điều kiện của người được bảo lĩnh mà chỉ quy định là Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo. Chẳng hạn như với những tội ít nghiêm trọng hoặc bị can, bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng ổn định, có dấu hiệu tích cực trong việc phối hợp điều tra phá án thì được quyền bảo lãnh tại ngoại. Như vậy một người để được bảo lãnh thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét về tính chất, hành vi phạm tội, nhân thân của người đó và đồng thời cần phải có ít nhất 2 người thân thích đủ điều kiện đứng ra bảo lãnh cho họ. Trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh mà để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy từng mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền theo quy định. Người có thẩm quyền ra quyết định bảo lĩnh Thông qua ba hình thức bảo lĩnh, đặt tiền đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú bị cáo, bị can có thể được tại ngoại. Cho nên, bị cáo, bị can hoặc người thân có thể thông qua các cơ quan có thẩm quyền sau Bão lĩnh những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. khoản 4 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Đặt tiền đảm bảo những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.khoản 3 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cấm đi khỏi nơi cư trú Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. khoản 3 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Thủ tục xin tại ngoại Hồ sơ xin bảo lĩnh Người thực hiện thủ tục bảo lĩnh cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau Giấy cam đoan của người bảo lĩnh. Trường hợp là cơ quan, tổ chức thì phải có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó. Giấy cam đoan của bị can, bị cáo về việc thực hiện đúng các nghĩa vụ. Thủ tục bảo lĩnh Người thực hiện thủ tục xin bảo lĩnh cần phải thực hiện thủ tục theo các bước sau đây Bước 1 Người bảo lĩnh và bị can, bị cáo viết giấy cam đoan, trong trường hợp cần phải xác nhận thông tin thì tiến hành các bước xác nhận. Bước 2 Nộp giấy cam đoan này cho cơ quan có thẩm quyền. Bước 3 Cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện của người bảo lĩnh và bị can, bị cáo, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định bảo lĩnh. Bước 4 Nhận giấy quyết định bảo lĩnh tại nơi đang tạm giam bị can, bị cáo để được tại ngoại. Thời hạn bảo lĩnh tại ngoại Thời hạn bảo lĩnh cho bị can, bị cáo tại ngoại được quy định là không được quá khoảng thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Đối với người bị kết án phạt tù thì thời hạn bảo lĩnh tại ngoại không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó bắt đầu phải chấp hành án phạt tù. Mời bạn xem thêm bài viết Được tại ngoại rồi có phải chịu hình phạt là phạt tiền không? Xin tại ngoại vì bị mắc bệnh được không? Bị can nộp bao nhiêu tiền thì được tại ngoại? Thông tin liên hệ Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thủ tục xin tại ngoại” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư X với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Ly hôn nhanh Bắc Giang. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline 0833102102 Câu hỏi thường gặp Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm?Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đâya Khi có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;b Bị can, bị cáo bị bắt tạm giam về tội đã phạm trước khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm hoặc tiếp tục phạm tội;c Bị can, bị cáo chết;d Bị can, bị cáo đã chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan;đ Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam;e Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan quy định tại khoản 2 Điều 122 Bộ luật tố tụng hình sự. Cá nhân bị tạm giam có được ký hợp đồng không?Cá nhân bị tạm giam vẫn có thể ký hợp đồng thông qua người đại diện hợp pháp nếu được sự chấp thuận của cơ quan đang thụ lý vụ án. Cụ thể, cá nhân bị tạm giam có mong muốn được ký hợp đồng gửi yêu cầu đến cơ quan đang thụ lý vụ khi được chấp thuận của cơ quan đang thụ lý và lãnh đạo trại tạm giam, cá nhân thực hiện ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình tiến hành ký kết hợp đồng. Việc thực hiện ủy quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trong các vụ án hình sự chúng ta thường hay nghe đến từ “tại ngoại”, vậy theo quy định của pháp luật hiện nay tại ngoại thực chất là gì, và điều kiện cũng như thủ tục để được xin tại ngoại là ra sao? Xem thêm Toại ngoại là gì Luật sư tư vấn pháp luật thủ tục tại ngoại đối với bị can Thông thường, một người một người có quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát thì Cơ quan điều tra sẽ tiến hành tạm giáo bị can để thực hiện các công tác điều tra, tránh trường hợp người này bỏ trốn khỏi nơi cư trú, tiếp tục hành vi phạm tội hay xóa dấu vết phạm tội… Tuy nhiên vẫn có những trường hợp mà căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân người phạm tội mà cơ quan chức năng có thể xem xét để không phải tạm giam người này đây chính là được cho tại ngoại. Như vậy, tại ngoại là là hình thức áp dụng đối với đối tượng đang có quyết định điều tra của cơ quan Điều tra nhưng không bị tạm giam. Về mặt pháp lý, việc bị can, bị cáo được tại ngoại thông quan thủ tục bảo lĩnh được quy định tại Điều 121 Bộ Luật bố tụng hình sự năm 2015, còn hay được gọi là bảo lãnh tại ngoại. Trong quá trình điều tra mà được tại ngoại không có nghĩa là bị can, bị cáo không còn có tội nữa và vẫn phải đến Tòa án và Cơ quan điều tra khi có lệnh triệu tập để phối hợp giải quyết vụ án, sau đó, khi có bản án quyết định của Tòa nếu người đó bị tuyên có tội thì vẫn phải chịu hình phạt theo quy định của pháp luật. 2. Điều kiện để xin tại ngoại Để được tại ngoại thì bị can, bị can bị cáo cần có người thực hiện bảo lĩnh, điều kiện để được bảo lĩnh tại ngoại được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, cụ thể như sau – Về người đứng ra nhận bảo lĩnh + Đối với bên nhận bảo lĩnh là cơ quan, tổ chức Xem thêm Mẫu đơn xin bảo lãnh bảo lĩnh cho bị can được tại ngoại mới nhất Cơ quan, tổ chức muốn thực hiện bảo lĩnh đối với người là thành viên của cơ quan, tổ chức mình thì phải có giấy xác nhận bảo lĩnh của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và đồng thời có giấy cam đoan không để người này bỏ trốn, hay phạm tội mới trong thời gian được tại ngoại. + Đối với bên nhận bảo lĩnh là cá nhân cá nhân có thể thực hiện bảo lĩnh tại ngoại cho người thân thích của mình, và trong trường hợp này yêu cầu phải có ít nhất 02 người bảo lĩnh, về điều kiện cụ thể như sau Là người từ đủ 18 tuổi trở lên. Nhân thân tốt, trước đây chưa từng phạm tội bị xử lý hình sự hoặc xử phạt hành chính, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. Có công việc, thu nhập ổn định. Có điều kiện để quản lý người được bảo lĩnh, có chỗ ở ổn định, nơi cư trú rõ ràng… Cá nhân nhận bảo lĩnh cho người thân của mình cần phải làm giấy cam đoan với cơ quan điều tra và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó đang cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi đang học tập, làm việc. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhận bảo lĩnh phải cam đoan bị can, bị cáo trong thời gian tại ngoại vẫn phải có nghĩa vụ sau + Không được bỏ trốn khỏi nơi cư trú và không tiếp tục phạm tội. + Phải phối hợp, hợp tác điều tra với cơ quan có thẩm quyền, có mặt theo giấy triệu tập trừ trường hợp có lý do chính đáng trở ngại khách quan, lý do bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh… + Cam đoan không để bị can, bị cáo mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật. + Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án. Xem thêm Bảo lãnh cho người bị tạm giam? Xin tại ngoại cho người bị tạm giam? Xem tiếp Từ nghi vấn là gì? + Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích họ. – Về người được bảo lĩnh. Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự không quy định cụ thể về điều kiện của người được bảo lĩnh mà chỉ quy định là Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo. Chẳng hạn như với những tội ít nghiêm trọng hoặc bị can, bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng ổn định, có dấu hiệu tích cực trong việc phối hợp điều tra phá án thì được quyền bảo lãnh tại ngoại. Như vậy một người để được bảo lãnh thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét về tính chất, hành vi phạm tội, nhân thân của người đó và đồng thời cần phải có ít nhất 2 người thân thích đủ điều kiện đứng ra bảo lãnh cho họ. Trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh mà để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy từng mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền theo quy định. 3. Trình tự, thủ tục xin tại ngoại mới nhất Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, trình tự, thủ tục xin bảo lĩnh tại ngoại được thực hiện cụ thể như sau – Những người có thẩm quyền ra quyết định bảo lĩnh bao gồm + Trong cơ quan điều tra Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Đối với trường hợp này thì quyết định bảo lĩnh phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn. Xem thêm Điều kiện, thủ tục bảo lãnh tại ngoại? Thời gian tại ngoại là bao lâu? + Trong Viện kiểm sát Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp. + Tại Tòa án Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử. – Hồ sơ xin bảo lĩnh Người thực hiện thủ tục bảo lĩnh cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau + Giấy cam đoan của người bảo lĩnh. Trường hợp là cơ quan, tổ chức thì phải có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó. + Giấy cam đoan của bị can, bị cáo về việc thực hiện đúng các nghĩa vụ. – Thủ tục bảo lĩnh Người thực hiện thủ tục xin bảo lĩnh cần phải thực hiện thủ tục theo các bước sau đây Xem thêm Điều kiện bảo lĩnh và thủ tục bảo lĩnh theo luật tố tụng hình sự 2015 + Bước 1 Người bảo lĩnh và bị can, bị cáo viết giấy cam đoan, trong trường hợp cần phải xác nhận thông tin thì tiến hành các bước xác nhận. + Bước 2 Nộp giấy cam đoan này cho cơ quan có thẩm quyền. Tìm hiểu thêm Be là gì trong tiếng anh + Bước 3 Cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện của người bảo lĩnh và bị can, bị cáo, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định bảo lĩnh. + Bước 4 Nhận giấy quyết định bảo lĩnh tại nơi đang tạm giam bị can, bị cáo để được tại ngoại. – Thời hạn bảo lĩnh tai ngoại Thời hạn bảo lĩnh cho bị can, bị cáo tại ngoại được quy định là không được quá khoảng thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Đối với người bị kết án phạt tù thì thời hạn bảo lĩnh tại ngoại không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó bắt đầu phải chấp hành án phạt tù. Ví dụ Ngày 01/03/2019 anh A bị Tòa án tuyên phạt mức phạt là 01 năm tù giam, thời gian bắt đầu chấp hành hình phạt là từ ngày 15/04/2019. Vậy thời gian được tại ngoại của anh A là từ ngày 01/12/2018 đến trước ngày 15/04/2019. 4. Thủ tục cho tại ngoại đối với bị can trong vụ án hình sự Tóm tắt câu hỏi Xem thêm Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại mới nhất năm 2022 và cách viết Chào luật sư. Tôi muốn hỏi con tôi phạm Tội trộm cắp tài sản bị công an điều tra bắt và khởi tố theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự 2015 và là tội ít nghiêm trọng và bị khởi tố ngày 06/07/2016 và con tôi không bị tạm giam, tạm giữ và được cho tại ngoại. Con tôi có ăn trộm một cái máy tính sách tay giá 3 triệu 600 nghìn. Đến ngày 06/09/2016 con tôi nhận được một giấy triệu tập của tòa án để nên làm thủ tục cho bị cáo tại ngoại. Tôi muốn hỏi làm thủ tục cho bị cáo là làm sao? Như thế nào? Mong luật sư trả lời giúp. Luật sư tư vấn Căn cứ Điều 79 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định các biện pháp và căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn như sau “Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội, cũng như khi cần bảo đảm thi hành án, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi thẩm quyền tố tụng của mình hoặc người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật này có thể áp dụng một trong những biện pháp ngăn chặn sau đây bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm.” Như bạn trình bày, con bạn không bị tạm giam, tạm giữ và được tại ngoại. Theo quy định Bộ luật tố tụng hình sự 2015, có rất nhiều biện pháp ngăn chặn được Tòa án áp dụng. Khoản 1 Điều 92 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định “Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh”. Như vậy, Tòa án mời gia đình bạn lên để thực hiện thủ tục bảo lĩnh cho con bạn. Thủ tục bảo lĩnh thực hiện theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau Xem thêm Các trường hợp cấm xuất cảnh? – Cá nhân có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ. Trong trường hợp này thì ít nhất phải có hai người. Tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là thành viên của tổ chức của mình. Khi nhận bảo lĩnh, cá nhân hoặc tổ chức phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án. Khi làm giấy cam đoan, cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án có liên quan đến việc nhận bảo lĩnh. – Cá nhân nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo phải là người có tư cách, phẩm chất tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Việc bảo lĩnh phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc. Đối với tổ chức nhận bảo lĩnh thì việc bảo lĩnh phải có xác nhận của người đứng đầu tổ chức. – Cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đã cam đoan và trong trường hợp này bị can, bị cáo được nhận bảo lĩnh sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác. Như vậy, để làm thủ tục bảo lĩnh thì gia đình bạn có thể cử ra 2 người là thân thích để đứng ra bảo lĩnh cho con bạn. Những người này phải là những người có phẩm chất đạo đức tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và phải đến chính quyền địa phương nơi đang cư trú xin xác nhận về việc bảo lĩnh. Khi làm thủ tục bảo lĩnh, người bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. Tìm hiểu thêm N trong tiếng anh là gì
thủ tục xin tại ngoại