thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tại thủ tục này gồm ba bước như sau: Khai, nộp hồ sơ thuế và hồ sơ đăng ký sang tên Sau khi công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hai bên hoặc một bên (theo thỏa thuận trong hợp đồng) hoặc bên thứ ba (có văn bản ủy quyền) sẽ tiến hành nộp hồ sơ vào cơ quan có thẩm quyền để tiến hành sang tên quyền sử dụng đất cho bên mua. Hợp đồng ủy quyền này được lập thành 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký. BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A) BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) 2. Mẫu hợp đồng Ủy quyền công chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Như vậy, theo quy định của pháp luật về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở đã gắn việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vay Tiền Nhanh Ggads. Muốn chứng thực giấy ủy quyền làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì tới đâu vậy ạ? Cụ thể, bố mẹ tôi có hai mảnh đất ở quê, bố mẹ cho tôi một mảnh và em trai tôi một mảnh. Vì không có nhu cầu sử dụng nên tôi muốn bán nó cho anh hàng xóm. Tuy nhiên, vì công việc bận rộn nên tôi không có thời gian về quê để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tôi muốn nhờ em trai tôi ở quê thay tôi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất với người hàng xóm đó. Tôi có nghe nói phải có giấy ủy quyền của tôi thì em trai tôi mới có thể thay tôi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Vậy giấy ủy quyền này tôi phải chứng thực ở đâu? Ủy quyền là gì? Chứng thực Giấy ủy quyền làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất? Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực? Ủy quyền là gì?Hiện nay không có quy định nào giải thích cụ thể về khái niệm của ủy quyền. Tuy nhiên, tại Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định"Điều 138. Đại diện theo ủy quyền1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện."Và Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định"Điều 562. Hợp đồng ủy quyềnHợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy những quy định trên có thể hiểu Ủy quyền là việc một cá nhân hay pháp nhân thỏa thuận thay mặt, đại diện cho một cá nhân, pháp nhân khác thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi và thời hạn nhất định."Chứng thực ủy quyềnChứng thực Giấy ủy quyền làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất?Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP như sau“Điều 14. Chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP1. Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đâya Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;b Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;c Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;d Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.”Theo đó, nếu bạn muốn làm giấy ủy quyền thì cần thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền. Tuy nhiên, nội dung ủy quyền của bạn có liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, tức liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng bất động sản nên không thực hiện chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được, mà bạn phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao quyền và trách nhiệm chứng thực?Tại Mục 1 Công văn 1352/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn về thẩm quyền chứng thực hợp đồng ủy quyền liên quan đến quyền sử dụng đất như sau1 Về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực Điều 5- Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính+ Việc phân định thẩm quyền của Phòng Tư pháp và UBND cấp xã trong việc chứng thực bản sao từ bản chính căn cứ vào cơ quan cấp giấy tờ, văn bản. Theo đó, Phòng Tư pháp thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận điểm a khoản 1; còn UBND cấp xã chỉ thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận điểm a khoản 2.+ Để triển khai thi hành quy định về chứng thực của Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP khoản 4 đã quy định cụ thể về thẩm quyền và trách nhiệm của Công chứng viên trong việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tương đương thẩm quyền của Phòng Tư pháp, trừ việc công chứng bản dịch phải được thực hiện theo quy định của Luật công Thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bảnPhòng Tư pháp và UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực như nhau, không phân biệt ngôn ngữ của giấy tờ văn bản điểm b khoản 1, điểm b khoản 2.- Thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch+ Phòng Tư pháp và UBND cấp xã có thẩm quyền như nhau trong việc chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản, không phụ thuộc vào giá trị của tài sản điểm d khoản 1, điểm c khoản 2.+ Việc chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã theo quy định của Luật Nhà ở điểm đ khoản 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở tại đô thị theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005 cho đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2015 khoản 2 Điều 47.Như vậy, bạn cần lập hợp đồng ủy quyền cho em trai bạn và tiến hành thủ tục chứng thực hợp đồng ủy quyền tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tức là Ủy ban nhân dân cấp xã quê của bạn. Người sử dụng đất ngoài quyền sử dụng đất còn có những quyền như quy đổi, chuyển nhượng ủy quyền, Tặng Kèm cho, thừa kế, thế chấp ngân hàng quyền sử dụng đất. Thực tế lúc bấy giờ một quyền được người sử dụng đất vận dụng tiếp tục nhất đó là quyền chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất. Nó được diễn ra như những hoạt động giải trí mua và bán động sản thường thì . Tuy nhiên, các đối tượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa biết hết quá trình chuyển nhượng từ lợi ích cũng như là quy trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào. Trong bài viết này, sẽ hỗ trợ tư vấn, giải đáp về thủ tục chuyển nhượng. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất từ bên bán sang bên mua theo quy định của pháp luật, do đó các bên cần nắm vững quy trình các bước thực hiện thủ tục. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được diễn ra như những hoạt động mua bán bất động sản thông thường hoặc người sử đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho…quyền sử dụng đất. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân Căn cứ theo pháp luật tại Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai có pháp luật về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của hộ mái ấm gia đình, cá thể sử dụng đất như sau “Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất 1. Hộ mái ấm gia đình, cá thể sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức ; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ; đất nhận quy đổi, nhận chuyển nhượng ủy quyền, nhận khuyến mãi cho, nhận thừa kế thì có những quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây a Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này ; b Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị xã với hộ mái ấm gia đình, cá thể khác ; c Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo lao lý của pháp lý ; d Cho tổ chức triển khai, hộ mái ấm gia đình, cá thể khác, người Nước Ta định cư ở quốc tế góp vốn đầu tư tại Nước Ta thuê quyền sử dụng đất ; đ Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp lý . Hộ mái ấm gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp lý . Trường hợp người được thừa kế là người Nước Ta định cư ở quốc tế thuộc đối tượng người dùng lao lý tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất ; nếu không thuộc đối tượng người tiêu dùng lao lý tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó ; e Tặng cho quyền sử dụng đất theo pháp luật tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này ; khuyến mãi cho quyền sử dụng đất so với hộ mái ấm gia đình, cá thể hoặc người Nước Ta định cư ở quốc tế thuộc đối tượng người dùng lao lý tại khoản 1 Điều 186 của Luật này ; g Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức triển khai tín dụng thanh toán được phép hoạt động giải trí tại Nước Ta, tại tổ chức triển khai kinh tế tài chính khác hoặc cá thể theo pháp luật của pháp lý ; h Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức triển khai, hộ mái ấm gia đình, cá thể, người Nước Ta định cư ở quốc tế để hợp tác sản xuất, kinh doanh thương mại ; i Trường hợp đất thuộc diện tịch thu để thực thi dự án Bất Động Sản thì có quyền tự góp vốn đầu tư trên đất hoặc cho chủ góp vốn đầu tư dự án Bất Động Sản thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ góp vốn đầu tư dự án Bất Động Sản để thực thi dự án Bất Động Sản theo pháp luật của nhà nước . Theo như pháp luật này thì tại điểm c Khoản 1 Điều này, thì cá thể sẽ có quyền chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất theo pháp luật của pháp lý và việc chuyển nhượng ủy quyền phải do chính người có quyền sử dụng hợp pháp miếng đất đó theo pháp luật của pháp lý triển khai việc chuyển nhượng ủy quyền lại cho một chủ thể khác hoặc do chính người có quyền sử dụng hợp pháp đó ủy quyền cho người thứ ba triển khai thanh toán giao dịch . Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất? Người sử dụng đất được thực thi chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất khi cung ứng được những điều kiện kèm theo lao lý tại Điều 188 Luật đất đai như sau “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, 1. Người sử dụng đất được triển khai những quyền quy đổi, chuyển nhượng ủy quyền, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, khuyến mãi cho, thế chấp ngân hàng quyền sử dụng đất ; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có những điều kiện kèm theo sau đây a Có Giấy ghi nhận, trừ trường hợp lao lý tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế lao lý tại khoản 1 Điều 168 của Luật này ; b Đất không có tranh chấp ; c Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo vệ thi hành án ; d Trong thời hạn sử dụng đất . 2. Ngoài những điều kiện kèm theo pháp luật tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực thi những quyền quy đổi, chuyển nhượng ủy quyền, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, Tặng cho quyền sử dụng đất ; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện kèm theo theo pháp luật tại những điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này . 3. Việc quy đổi, chuyển nhượng ủy quyền, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, Tặng Kèm cho, thế chấp ngân hàng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải ĐK tại cơ quan ĐK đất đai và có hiệu lực thực thi hiện hành kể từ thời gian ĐK vào sổ địa chính. ” Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì để chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên phải đáp ứng được các điều kiện – Có Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất . – Đất không có tranh chấp . – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo vệ thi hành án . – Trong thời hạn sử dụng đất . Việc chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất phải ĐK tại cơ quan ĐK đất đai và có hiệu lực hiện hành kể từ thời gian ĐK vào sổ địa chính . Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất Thủ tục chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất sẽ được triển khai theo những bước như sau Bước 1 Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Hai bên chuyển nhượng ủy quyền và nhận chuyển nhượng ủy quyền đến tổ chức triển khai công chứng trên địa phận tỉnh nơi có đất nhu yếu công chứng hợp đồng chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất . – Hồ sơ nhu yếu công chứng 1 bộ gồm + Phiếu nhu yếu công chứng hợp đồng theo mẫu ; + Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng ủy quyền nếu có ; + Bản gốc minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng ủy quyền và bên nhận chuyển nhượng ủy quyền ; + Giấy xác nhận thực trạng hôn nhân gia đình của bên nhận chuyển nhượng ủy quyền hoặc bên chuyển nhượng ủy quyền trường hợp hai bên chưa kết hôn + Bản gốc giấy ghi nhận quyền sử dụng đất ; + Bản sao sách vở khác có tương quan đến hợp đồng mà pháp lý pháp luật phải có . Có địa phương, tổ chức triển khai công chứng nhu yếu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất, người nhu yếu công chứng phải nộp hiệu quả thẩm định và đánh giá, đo đạc trên thực địa so với thửa đất sẽ chuyển nhượng ủy quyền do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp . Bên cạnh đó, về trình tự chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất đã được lao lý đơn cử tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 79 Nghị định 43/2014 / NĐ – CP lao lý cụ thể luật đất đai có lao lý về trình tự, thủ tục quy đổi, chuyển nhượng ủy quyền, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, khuyến mãi ngay cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng như sau “ 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực thi quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất . Trường hợp thực thi quyền của người sử dụng đất so với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề xuất Văn phòng ĐK đất đai thực thi đo đạc tách thửa so với phần diện tích quy hoạnh cần thực thi quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực thi quyền của người sử dụng đất . 2. Văn phòng ĐK đất đai có nghĩa vụ và trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện kèm theo thực thi những quyền theo lao lý thì triển khai những việc làm sau đây a Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác lập và thông tin thu nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính so với trường hợp phải triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính theo pháp luật ; b Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và gia tài khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và gia tài khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất ; c Chỉnh lý, update dịch chuyển vào hồ sơ địa chính, cơ sở tài liệu đất đai ; trao Giấy ghi nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao so với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. ” Theo đó, Quý vị thực thi những bước tiếp theo như sau Bước 2 Tiến hành kê khai kinh tế tài chính tại Văn phòng ĐK đất đai Hồ sơ triển khai sang tên sổ đổ gồm – Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất 01 bản chính + 02 bản photo có xác nhận – CMND, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng ủy quyền 02 bản có xác nhận – Tờ khai lệ phí trước bạ – Tờ khai thuế thu nhập cá thể – Giấy tờ chứng tỏ gia tài chung / riêng giây xác nhận thực trạng hôn nhân gia đình, 02 bộ có xác nhận – Hợp đồng chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất đã được công chứng – Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ chính chủ , 01 bản sao có chứng thực quyền chiếm hữu nhà ở và gia tài gắn liền với đất – 01 bản có chứng thực chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua Bước 3 Tiến hành kê khai hồ sơ sang tên Hồ sơ sang tên gồm – Bên bán ký đơn ý kiến đề nghị ĐK dịch chuyển, nếu trong trường hợp hai bên thỏa thuận hợp tác về việc bên mua triển khai thủ tục hành chính thì bên mua hoàn toàn có thể ký thay . – Hợp đồng chuyển nhượng ủy quyền có công chứng xác nhận . – Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, bản gốc quyền sở hữu nhà và gia tài gắn liền với đất . – Bản gốc giấy ghi nhận quyền sử dụng đất . – Bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân của bên nhận chuyển nhượng ủy quyền . – Theo lao lý của pháp lý về thời hạn sang tên . Bước 4 Theo pháp luật của pháp lý nộp lệ phí và nhận sổ đỏ chính chủ Sau khi hoàn tất nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính, chủ thửa đất nộp biên lai cho Văn phòng ĐK đất đai để nhận Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất . Thuế và lệ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất? Thuế thu nhập cá thể Thuế thu nhập cá thể do bên bán chịu do có thu nhập từ chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất. Thuế thu nhập cá thể này được xác lập như sau Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất = 2% x Giá chuyển nhượng. Ngoài ra, nếu trong trường hợp giao dịch chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất có sự Open của những bên môi giới, được ủy quyền, những bên này chịu thuế thu nhập cá thể do có thu nhập phát sinh . Ví dụ giá chuyển nhượng ủy quyền đất là đồng thì thuế thu nhập cá thể mà người bán phải chịu là 2% x = đồng Lệ phí trước bạ Lệ phí trước bạ do bên mua chịu và được xác lập như sau Tiền lệ phí trước bạ = x Giá tính lệ phí trước bạ Trong đó Giá tính lệ phí trước bạ so với đất đồng = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ mét vuông x Giá một mét vuông đất đồng / mét vuông . Các loại lệ phí khác Một số khoản lệ phí khác cần quan tâm như – Lệ phí địa chính đồng . – Lệ phí đánh giá và thẩm định % giá trị chuyển nhượng ủy quyền, tối thiểu là đồng và tối đa là đồng . Thủ tục chuyển nhượng đất cho con Thủ tục chuyển nhượng ủy quyền đất cho con thực thi theo thủ tục chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất chung trên đây. Chúng tôi xin có 1 số ít quan tâm Thứ nhất Về điều kiện chuyển nhượng Cha mẹ và con phân phối đồng thời những điều kiện kèm theo như sau + Điều kiện so với cha mẹ – Có Giấy ghi nhận, trừ trường hợp pháp luật tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế lao lý tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai ; – Đất không có tranh chấp ; – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo vệ thi hành án ; – Trong thời hạn sử dụng đất . + Điều kiện so với con Con không thuộc trường hợp không được nhận khuyến mãi ngay cho theo pháp luật tại Điều 191 Luật Đất đai 2013 – Cá nhân không được nhận chuyển nhượng ủy quyền, nhận Tặng Ngay cho quyền sử dụng đất so với trường hợp mà pháp lý không được cho phép chuyển nhượng ủy quyền, khuyến mãi cho quyền sử dụng đất . – Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng ủy quyền, nhận khuyến mãi ngay cho quyền sử dụng đất trồng lúa . – Cá nhân không được nhận chuyển nhượng ủy quyền, nhận Tặng Kèm cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ khắt khe, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó . Thứ hai Về hình thức hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất phải được biểu lộ bằng văn bản và được công chứng, xác nhận mới có giá trị pháp lý để ràng buộc những bên, chứng tỏ với cơ quan nhà nước . Thông thường cha mẹ thường do dự giữa hai hình thức Tặng Ngay cho và để thừa kế lập di chúc cho con. Hai hình thức này có những ưu, điểm yếu kém khác nhau nhờ vào vào nhu yếu của những bên nên cần xem xét kỹ pháp luật pháp lý để bảo vệ tốt nhất quyền, quyền lợi của những bên . Thứ ba Phải thực thi ĐK dịch chuyển trong thời hạn pháp luật Trong 30 ngày kể từ ngày nhặn tặng cho phải làm thủ tục đăng ký biến động tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện nơi có đất để đảm bảo tư cách pháp lý là chủ sử dụng đất được ghi nhận bởi cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp không đảm bảo thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn trên, tùy vào trường hợp cụ thể có thể bị xử phạt hành chính ở mức khác nhau. Thứ tư Về thuế, lệ phí trước bạ Theo điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111 / 2013 / TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng ủy quyền bất động sản gồm có cả nhà ở hình thành trong tương lai, khu công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo lao lý pháp lý về kinh doanh thương mại bất động sản giữa vợ với chồng ; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi ; cha chồng, mẹ chồng với con dâu ; bố vợ, mẹ vợ với con rể được miễn thuế thu nhập cá thể . Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140 / năm nay / NĐ-CP, nhà đất là quà Tặng giữa Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi ; cha chồng, mẹ chồng với con dâu ; cha vợ, mẹ vợ với con rể được miễn lệ phí trước bạ . Trên đây là nội dung bài viết về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết này. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nhiều người dân quan tâm. Thứ nhất, thị trường đất đai luôn đem lại một nguồn lợi nhuận khổng lồ đối với những nhà đầu tư. Thứ hai, với đặc trưng là quyền sử dụng đất, một loại tài sản đặc biệt, nên pháp luật quy định vô cùng chặt chẽ về thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất. Về vấn đề này, Luật Sư X có nhận được câu hỏi như sau Xin chào Luật Sư X. Tôi là Lã Văn T. Hiện tại tôi có một mảnh đất ở dưới quê. Tôi muốn bán mảnh đất này cho một người họ hàng ở quê. Nhưng tôi chưa rõ về thủ tục mua bán đất đai phải thực hiện như thế nào? Tôi có cần thực hiện thủ tục gì khác hay không, hay chỉ cần có hợp đồng mua bán là đủ? Nếu có thì tôi phải thực hiện thủ tục gì, ở đâu? Tôi phải chuẩn bị các loại giấy tờ gì? Tôi mong sẽ sớm nhận được sự tư vấn từ phía Luật Sư để sớm thực hiện được mong muốn của mình. Xin cảm ơn Luật Sư. Khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai, hay còn gọi nôm na là thủ tục sang tên sổ đỏ. Vậy thủ tục đó được pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng Luật Sư X tìm hiểu ngay sau đây. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay “sang tên sổ đỏ”, “sang tên quyền sử dụng đất”… là việc thực hiện thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà, đất. Việc đăng ký biến động được thể hiện rõ trong Giấy chứng nhận hay còn gọi là “sổ đỏ”. Khi đó người nhận chuyển nhượng sẽ được đứng tên trong Giấy chứng nhận. Mời bạn đọc tham khảo Sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Pháp luật cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtĐất không có tranh chấpVẫn còn thời hạn sử dụng đấtQuyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền; có hiệu lực từ khi đăng ký vào sổ địa chính. Ngoài ra cũng cần lưu ý các trường hợp đặc biệt như Người nhận chuyển quyền không thuộc đối tượng cấm nhận chuyển nhượng; chuyển nhượng có điều kiện Hồ sơ, thủ tục thực hiện Bước 1 Công chứng hợp đồng Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các giấy tờ cần công chứng bao gồm Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng theo mẫu.Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng nếu có.Bản gốc minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng. Bước 2 Kê khai nghĩa vụ tài chính Bạn thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm Tờ khai lệ phí trước bạ 02 bản do bên mua kýTờ khai thuế thu nhập cá nhân 02 bản do bên bán đồng công chứng đã lập 01 bản chínhGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán 01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyềnĐối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân. Thời hạn có thông báo nộp thuế 10 ngày. Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Bước 3 Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm Đơn đề nghị đăng ký biến động do bên bán ký; Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký đồng chuyển nhượngGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất bản gốcGiấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bản gốcBản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng. Bước 4 Nhận kết quả Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, bạn nộp biên lai cho Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mời bạn đọc tham khảo Dịch vụ tra cứu thông tin quy hoạch Hà Nội Các loại lệ phí phải đóng Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân do bên bán chịu do có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thuế thu nhập cá nhân này được xác định như sau Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất = 2% x Giá chuyển nhượng. Ngoài ra, nếu trong trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất có sự xuất hiện của các bên môi giới, được ủy quyền, các bên này chịu thuế thu nhập cá nhân do có thu nhập phát sinh. Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhượng quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. Lệ phí trước bạ Lệ phí trước bạ do bên mua chịu và được xác định như sau Tiền lệ phí trước bạ = x Giá tính lệ phí trước bạ Trong đó Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất đồng = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ m2 x Giá một mét vuông đất đồng/m2. Không phải nộp lệ phí trước bạ khi Chuyển giao tài sản cho vợ chồng, con cái, cha đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền đất đã có Giấy chứng nhận chung hộ gia đình; khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình. Chi phí khác Một số khoản lệ phí khác cần lưu ý như Lệ phí địa chính phí thẩm định giá trị chuyển nhượng, tối thiểu là đồng và tối đa là phí công chứng Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nhà ở, mức thu phí công chứng được tính trên giá trị quyền sử dụng đất. Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà có nhà ở, tài sản khác gắn liền trên đất thì căn cứ tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất. Câu hỏi thường gặp Có bắt buộc phải đăng ký biến động khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không?Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần phải làm thủ tục đăng ký biến động, tức là sang tên trên Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực thì phải đăng ký biến động. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không sang tên có bị xử phạt không?Câu trả lời là có. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sauTại khu vực nông thôn• Phạt tiền từ 1 – 3 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.• Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến khu vực đô thị Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn Chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không sang tên thì ai là người bị xử phạt?Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì người bị xử phạt là bên nhận chuyển quyền sử dụng đất Khi ra công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chung của vợ chồng, nhưng vợ không ra công chứng được thì cần có những giấy tờ gì để chứng minh ?Khi bạn muốn công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà vợ bạn không thể đi công chứng, vợ bạn có thể viết giấy ủy quyền ủy quyền cho bạn thực hiện việc đi công chứng này, bên cạnh đó cần cung cấp thêm sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Thông tin liên hệ Luật Sư X Trên đây là tư vấn về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư X hãy liên hệ 0833102102

thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất