thuê xe của cá nhân không kinh doanh

Hiện nay cá nhân kinh doanh xe vào Hợp Tác Xã chủ yếu là để được cấp phù hiệu nhưng không chịu uỷ quyền và không kê khai, đóng thuế. UBND TP.HCM đã có văn bản gửi Cục thuế TP.HCM chỉ đạo xây dựng dự thảo quản lý thuế đối với các cá nhân kinh doanh vận tải bằng Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản. Ví dụ 16: Ông A là cá nhân không kinh doanh bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu đồng thì ông A không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền bán ô tô thu được." [05] Mã số thuế (nếu có): Ghi mã số thuế của chủ sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp (mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức); trường hợp cá nhân chưa được cấp mã số thuế thì bỏ trống chỉ Vay Tiền Nhanh Ggads. Có được cho thuê xe khi chưa đăng ký kinh doanh không? Ngày đăng 30/01/2019 Công ty chúng tôi kinh doanh vận tải và bây giờ có một công ty khác gửi xe vào công ty tôi để đăng ký cấp phù hiệu, biển hiệu định vị cho xe. Các xe đó đã đăng ký tên của công ty kia và giờ công ty tôi làm một hợp đồng cho thuê xe với nội dung bên cho thuê là công ty kia, còn bên thuê xe làcông ty tôi. Nhưng khi xuống sở GTVT thì họ bảo công ty kia chỉ kinh doanh đồ ăn nước uống nên không được cho thuê, giờ chúng tôi phải làm thế nào? 3505 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận Hiện có không ít cá nhân, tổ chức đang có ý định kinh doanh lĩnh vực vận tải. Tuy nhiên, nhiều người không khỏi thắc mắc về cho thuê xe có lái theo tháng có cần đăng ký kinh doanh không? Nếu có thì thủ tục cần có những gì? >> tham khảo Cho thuê xe có cần đăng ký kinh doanh không 1. Cơ sở pháp lý – Luật thương mại 2005 – Nghị định 78/2015/NĐ-CP 2. Nội dung tư vấn Theo quy định của Luật thương mại 2005, quy định rõ ràng về Hoạt động thương mại. Nó bao gồm các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, như mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Luật thương mại 2005. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt động thương mại thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Theo đó, thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp đơn vị cho thuê xe có lái theo tháng tại Hà Nội chưa thực hiện đăng ký kinh doanh sẽ phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp cụ thể để xác định có cần đăng ký kinh doanh không. Nếu bạn muốn kinh doanh dịch vụ cho thuê xe có lái không thường xuyên và có mức thu nhập từ hoạt động này thấp. Sẽ không phải đăng ký trừ trường hợp kinh doanh các ngành nghề có điều kiện. Mức thu nhập thấp được áp dụng trên phạm vi địa phương. Còn nếu quy mô, số lượng xe lớn, mang lại nguồn thu nhập khá và thường xuyên thì bạn sẽ phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh trước khi cho thuê xe có người lái tại Hà Nội. Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ cho thuê xe Đăng ký mã ngành nghề Lưu ý, đối với trường hợp cho thuê xe có lái TPHCM kèm tài xế, nếu chỉ đăng ký lái sẽ chỉ đăng ký ngành nghề cho thuê xe có động cơ thì không phù hợp. Thực tế nếu có phát sinh ngành nghề này, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục thông báo bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh, cụ thể như sau 49321 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh Nhóm này gồm – Vận tải hành khách bằng xe khách giữa nội thành với các quận huyện ngoại thành trong cùng thành phố hoặc giữa các huyện trong tỉnh. – Vận tải hành khách bằng xe khách liên tỉnh – Cho thuê xe chở khách kèm lái xe để vận tải hành khách Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho thuê xe – Chuẩn bị hồ sơ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho thuê xe có lái Sài Gòn Dự thảo điều lệ công ty Danh sách cổ đông, thành viên sáng lập Giấy tờ chứng thực của thành viên Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật Văn bản xác nhận vốn pháp định Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. – Nơi tiếp nhận hồ sơ Bạn gửi các giấy tờ trên tới phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh hay thành phố. – Thời hạn được cấp giấy Doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ – Phí, lệ phí về cấp giấy phép Lệ phí được niêm yết cụ thể tại nơi tiến hành đăng ký. Đăng ký kinh doanh cho thuê xe có thắng phụ đồng/lần Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho thuê xe có lái tại Hà Nội đồng/ hồ sơ Quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ cho thuê xe có lái Hà Nội cũng vô cùng đơn giản, không mất quá nhiều thời gian. Nếu còn bất kỳ vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác. Bạn có thể liên hệ với bộ phận luật sư để được giải đáp một cách chính xác và chi tiết nhất. >> Có thể bạn quan tâm Van bi inox tay gạt dùng làm gì. Thông số sản phẩm như nào? Sử dụng dịch vụ cho thuê xe hơi tự lái hay có lái thuê xe nào được mọi người đánh giá cao Tháng Ba 22, 2021 admin Bình luận Các nhân cho thuê tài sản sẽ được tính mức thuế khoán, cho các loại thuế GTGT và thuế TNCN, nếu có mức doanh thu trên 100tr/ năm. Vậy Hồ sơ và cách tính thuế với chi phí thuê xe của cá nhân được xác định như thế nào? Các doanh nghiệp thường thuê xe của các cá nhân, giám đốc để phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Vậy những chi phí này có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập không? Hồ sơ chứng từ để khoản chi phí đó được tính vào chi phí được trừ gồm những gì? 1. Chính sách thuế Những cá nhân cho thuê nhà có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm a. Hóa đơn Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 13 quy định về cấp hóa đơn do cục thuế đặt in như sau “1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. Đang xem Thuê xe ô tô của cá nhân Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.” Căn cứ theo quy định trên thì cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn. b. Thuế GTGT Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 4, Khoản 25 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau “25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý thuế.” Căn cứ theo quy định trên thì doanh nghiệp thuê xe của cá nhân kinh doanh mà có mức doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. c. Thuế TNDN Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau “ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau “ Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp …… – Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; – Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không bao gồm các trường hợp nêu trên có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng 100 triệu đồng/năm. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.” Căn cứ theo các quy định trên để chi phí thuê xe được tính vào chi phí hợp lý thì cần những chứng từ sau – Hợp đồng thuê xe. – Bảng kê 01/TNDN – Chứng từ thanh toán cho người cho thuê xe. d. Thuế TNCN Nghị định 12/2015/NĐ tại Điều 2, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP như sau “1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm a Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này. b Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Xem thêm món hải sản ngon Thu nhập từ kinh doanh quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.” Căn cứ theo quy định trên thì thu nhập đối với cá nhân kinh doanh mà có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/ năm trở xuống thì không phải chịu thuế TNCN, thuế GTGT, nhưng phải nộp thuế môn bài. Hồ sơ và cách tính thuế với chi phí thuê xe của cá nhân Cá nhân cho thuê có mức doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên. Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 13, Khoản 1 quy định về cấp hóa đơn do cục thuế đặt in như sau “1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.” Thông 219/2013/TT-BTC tại Phụ lục bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu 2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ 5% …… – Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác; Căn cứ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau “ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.” Căn cứ Nghị định 12/2015/NĐ-CP tại Điều 2, Khoản 7 Sửa đổi, bổ sung Điều 6, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP về thuế đối với thu nhập từ kinh doanh như sau “1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm % trên doanh thu tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh. ….. 4. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau ….. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp 5%.” Căn cứ theo các quy định trên thì nếu cá nhân có tài sản cho thuê cần phải nộp các loại thuế sau – Thuế GTGT 5%. – Thuế TNCN 5%. – Thuế môn bài tùy theo doanh thu cho thuê nhà. Cá nhân sau khi nộp các loại thuế trên thì cuối năm cá nhân đó không phải quyết toán thuế TNCN đối với khoản thu nhập đó. Cá nhân có tài sản cho thuê sau khi nộp các khoản thuế trên thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn. Doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn, hợp đồng thuê và chứng từ thanh toán để tính chi phí đó vào chi phí được trừ. 2. Hạch toán. – Nếu chi phí thuê xe thanh toán theo từng kỳ. Xem thêm Trà Sữa Đài Loan Chai Đài Loan, Trà Sữa Đài Loan Chính Gốc Nợ TK 641, 642 Có TK 111, 112, 331 – Nếu thanh toán chi phí thuê xe nhiều kỳ. Nợ TK 242 Có TK 111, 112, 331 Định kỳ phân bổ vào chi phí Nợ TK 641, 642 Có TK 242 Lưu ý Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN của cá nhân cho thuê xe trước khi chi trả thu nhập

thuê xe của cá nhân không kinh doanh