thuế làm sổ đỏ đất vườn

Riêng 9 tháng năm 2021 đã giải quyết cấp sổ đỏ cho 12.476 căn nhà, dự kiến 3 tháng cuối năm sẽ cấp thêm được 6.500 căn nhà (trong đó 4.448 căn nhà đã phát hành phiếu chuyển thuế và đang chờ người mua nhà thực hiện đóng thuế; 2.052 căn dự kiến tiếp nhận, giải quyết trong 3 tháng cuối năm). Dịch vụ thiết kế nội thất, cảnh quan sân vườn. Nhận hồ sơ công chứng, ủy quyền, đăng bộ, sang tên & làm thuế. Đo vẽ bản vẽ sơ đồ nhà, bản vẽ tách thửa & hợp thửa. Hoá giá nhà đất: làm Sổ đỏ, Nhà Đất Hải Phòng - Sàn giao dịch bất động sản cộng đồng hàng đầu Hải Phòng. Thủ tục hợp thức, sang tên sổ đỏ; Nhà được thiết kế vô cùng hiện đại, không gian thoáng mát, nội thất cao cấp. DTMB: 220 m2 - DTSD: 0 m2. Hướng: Tây Bắc - Ngày: 02-10-2021. 6.5 tỷ VND Vay Tiền Nhanh Ggads. Cách tính thuế đất làm sổ đỏ là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm khi muốn hoàn thành thủ tục cấp sổ đỏ và giấy chứng nhận quyền sở hữu đất. Tuy nhiên việc xin cấp sổ đỏ không chỉ đòi hỏi nhiều giấy tờ và nhiều thủ tục đi kèm mà còn phải nộp các khoản phí theo quy định. Để giúp khách hàng có thông tin chính xác nhất về các loại thuế phí và cách tính, Công Ty Luật TNHH Luật Gia Vũ sẽ hướng dẫn cách tính thuế đất chi tiết ngay dưới đây. Có nhiều loại thuế, chi phí cần thực hiện khi xin cấp sổ đỏ Các loại thuế bắt buộc và cách tính thuế đất làm sổ đỏ Theo quy định trong Luật Đất đai, công dân muốn đăng ký làm sổ đỏ cần thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế, phí bắt buộc như Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập các nhân thông thường nếu không có thỏa thuận từ trước thì sẽ do người bán nộp. Tuy nhiên trong một số trường hợp khi có thỏa thuận hai bên, khoản phí này do người mua chịu. - Cách tính Theo điều 14 luật 71/2014/QH13, thuế thu nhập = 2% giá trị chuyển nhượng. Lưu ý hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần thể hiện rõ mức giá này. Cách tính thuế đất làm sổ đỏ với lệ phí trước bạ Thuế trước bạ nhà đất có thể hiểu đơn giản nhất đó là khoản tiền mà người sử dụng cần phải nộp cho nhà nước trước khi làm sổ đỏ. Theo quy định của pháp luật, lệ phí trước bạ nhà đất sẽ do bên mua chịu trách nhiệm thực hiện. Bên bán sẽ không phải chịu trách nhiệm nộp khoản lệ phí này. Thuế trước bạ là thuế bắt buộc phải nộp Trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ với bên mua được quy định rõ trong trong điều 3 thông tư số 34/2013/TT-BTC và điều 6 thông tư 124/2011/TT-BTC. Theo đó, cách tính thuế đất làm sổ đỏ với lệ phí trước bạ được tính như sau Lệ phí trước bạ = giá đất thời điểm x Diện tích đất x 0,5% Trong đó các yếu tố được tính trong lệ phí trước bạ bao gồm - Giá đất thời điểm là giá đất tại bảng giá đất được quy định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành - Diện tích đất là toàn bộ phần diện tích của mảnh đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp. Như vậy lệ phí trước bạ sẽ có thể thay đổi theo từng thời điểm khác nhau phụ thuộc giá đất ở tại thời điểm đó. Diện tích đất càng lớn thì phải chịu phí trước bạ càng nhiều. Lệ phí cấp sổ đỏ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định cách tính thuế đất làm sổ đỏ và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức phí này có thể khác nhau ở từng tỉnh thành, từng địa phương được quy định tại Điều 4 Thông tư 85/2019/TT-BTC. Tiền sử dụng đất nếu có Tiền sử dụng đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng một thửa đất cần phải chi trả cho nhà nước khi nhà nước giao cho người đó quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, cho phép được chuyển đổi mục đích sử dụng. Tuy nhiên cần biết được rằng, khoản phí này chỉ phải nộp đối với những trường hộ cụ thể chứ không phải bắt buộc tất cả các cá nhân hay hộ gia đình đều phải nộp khi làm sổ đỏ nhà đất. Công dân phải nộp các khoản phí theo cách tính thuế đất làm sổ đỏ theo quy định Ngoài những khoản phí bắt buộc cần phải thực hiện kể trên, công dân có thể phải thực hiện thêm nghĩa vụ nộp các khoản phí khác trong quá trình làm sổ đỏ như phí thẩm định, phí đo đạc… Cách tính thuế đất làm sổ đỏ với các khoản phí này sẽ được cán bộ địa chính thông báo cụ thể khi thực hiện thủ tục. Chi tiết các trường hợp bắt buộc phải nộp tiền phí sử dụng đất Các trường hợp bắt buộc phải nộp phí sử dụng đất và trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ này được quy định trong Luật Đất đai 2013. Cụ thể như sau - Trường hợp 1 Đối với các cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất nhưng mảnh đất đó không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Theo Điều 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người đang sử dụng đất sau khi nộp tiền sử dụng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất hợp pháp nếu đảm bảo có đủ 2 điều kiện sau + Việc sử dụng đất diễn ra bình thường, ổn định từ trước ngày 1/7/2004. Việc sử dụng đất không nhằm mục đích xấu, không vi phạm pháp luật. + Cá nhân, hộ gia đình được uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận việc sử dụng đất không có tranh chấp và phù hợp quy hoạch hoặc được phê duyệt nếu có quy hoạch bởi cơ quan có thẩm quyền. Các cá nhân và hộ gia đình cần thực hiện nộp phí sử dụng đất theo quy định - Trường hợp 2 Các cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng, tiêu dùng đất được Nhà nước giao, cho thuê tính từ thời điểm 15/10/1993 tới 1/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất sẽ bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. Theo đó, cách tính thuế đất làm sổ đỏ với các trường hợp bắt buộc phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định là + Trường hợp xin cấp sổ đỏ theo giá đất tại Bảng giá đất sẽ phải thực hiện nộp 50% tiền tiêu dùng đất theo giá đất tại thời khắc làm thủ tục. + Trường hợp xin cấp sổ đỏ theo giá đất cụ thể sẽ phải nộp 100% tiền dùng đất theo giá đất ngay tại thời khắc xin làm thủ tục. Ngoài ra, các trường hợp được giao đất mới tính từ sau ngày 01/7/2004 tới trước ngày 01/7/2014 nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải nộp tiền sử dụng đất với các mức + Nếu mức phí sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định, thông báo cụ thể mà chưa thanh toán thì sẽ phải nộp tiền nộp chậm. + Trường hợp mức phí sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã xác định và thông tin nhưng chưa phù hợp với mức phí theo quy định của Pháp luật thì cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp tiền phí sử dụng đất theo cách tính thuế đất làm sổ đỏ của cơ quan thuế. Có bắt buộc phải nộp thuế khi làm sổ đỏ không? Việc nộp thuế là điều bắt buộc được quy định trong hiến pháp, pháp luật. Các thủ tục mua bán, sang nhượng và sử dụng đất đai của cá nhân hay tập thể, tổ chức đều do nhà nước quản lý. Do đó khi phát sinh hoạt động mua bán, sang nhượng, làm sổ đỏ thì người thực hiện sẽ phải chịu nộp phí. Các khoản phí được người dân nộp sẽ được hạch toán và phục vụ an sinh xã hội và quản lý nhà nước. Nếu còn băn khoăn về các khoản thuế phí và cách tính thuế đất làm sổ đỏ, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900 6183 của Công Ty Luật TNHH Luật Gia Vũ để các luật sư giải đáp chi tiết nhất. Mọi thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp tận tình bởi các luật sư giàu kinh nghiệm! LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT GIA VŨ Địa chỉ trụ sở chính Tầng 3 tòa PCC1 Thanh Xuân, số 44 Triều Khúc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội Chi nhánh Miền Trung Xóm 13, Quỳnh Thạch, Quỳnh Lưu, Nghệ An Chi nhánh Miền Nam 15 Bà Lê Chân, Tân Định, Quận 1, TPHCM Chi nhánh Quảng Ninh Số 9 Long Tiên, Bạch Đằng, Hạ Long, Quảng Ninh Chi nhánh Hải Dương 305 Lê Thanh Nghị, Thanh Bình, Hải Dương, Hải Dương Người liên hệ Giám đốc – Vũ Văn Nhất Tổng Đài Tư Vấn Email vannhatlhn Giờ mở cửa 8h – 18h30 từ Thứ Hai đến Thứ Sáu + Buổi sáng Thứ Bảy Bạn đang thắc mắc về những khoản thuế, phí đất phải nộp cho cơ quan nhà nước đã đúng hay chưa? Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, Luật Quang Huy đã triển khai thêm Tổng đài tư vấn Luật thuế. Nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588. Bạn đang tìm cách tính thuế đất làm sổ đỏ một cách đơn giản nhất. Bạn băn khoăn không biết trường hợp nào thì phải nộp thuế sử dụng đất khi làm sổ sổ đỏ? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật Quang Huy, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn. 1. Tại sao cần nộp thuế khi đi làm sổ đỏ?2. Các trường hợp phải nộp thuế sử dụng đất khi làm sổ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài Trường hợp cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai Trường hợp cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai Trường hợp cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/ Giai đoạn 1 Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/ Nếu sử dụng đất có nhà ở ổn Diện tích đất còn lại không có nhà ở nếu có Giai đoạn 2 Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/ Trường hợp cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trái thẩm quyền hoặc vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được xét cấp Giấy chứng nhận3. Các khoản phải nộp khi làm sổ đỏ4. Cách tính thuế đất làm sổ Cách tính lệ phí trước Cách tính lệ phí cấp sổ Tiền sử dụng đất5. Cơ sở pháp lý 1. Tại sao cần nộp thuế khi đi làm sổ đỏ? Hiện nay, tất cả những hành vi giao dịch có liên quan đến đất đai của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào đều phải chịu sự quản lý của nhà nước. Chính vì vậy, khi sang tên, làm sổ đỏ để chứng minh quyền sử dụng đất thì việc nộp thuế là điều bắt buộc. Tất cả những khoản phí được nộp vào này sẽ được dùng để phục vụ cho hoạt động quản lý của chính quyền. Bên cạnh đó là bổ sung vào ngân sách dành cho an sinh xã hội. 2. Các trường hợp phải nộp thuế sử dụng đất khi làm sổ đỏ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính Khoản 3 và khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc những trường hợp sau đây khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ phải nộp tiền sử dụng đất nếu chưa nộp Được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan có thẩm quyền đã được thi hành; Đang sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 quy định Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất; Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất; Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ phải nộp tiền sử dụng đất. Ngoài ra, khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có hành vi vi phạm sau đây Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ; Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng; Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác; Lấn, chiếm đất đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp; Lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Thì khi được cấp Sổ thì thu tiền sử dụng đất như sau Có nhà ở sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; Phần diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất nộp một nửa theo giá đất cụ thể giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo từng trường hợp cụ thể và số tiền phải nộp sẽ cao hơn so với giá đất trong Bảng giá đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm trên nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất nộp một nửa đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất tại bảng giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; Nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất cụ thể tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận. Sử dụng đất có công trình xây dựng nhưng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất nộp một nửa theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng cao nhất tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có hành vi vi phạm như đã trình bày ở phần trên, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất nộp một nửa đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất tại Bảng giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn mức phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận; Sử dụng đất có công trình xây dựng nhưng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất nộp một nửa theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng cao nhất tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận. Khoản 2 Điều 7 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng có một trong các hành vi vi phạm như lấn, chiếm nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tại Bảng giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; Phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất cụ thể tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận. Sử dụng đất có công trình xây dựng nhưng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng cao nhất tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 Theo Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, mức tiền sử dụng đất phải nộp được quy định cụ thể theo từng giai đoạn như sau Giai đoạn 1 Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 Nếu sử dụng đất có nhà ở ổn định Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất như sau Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất; Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01/7/2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau Nếu đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì thu tiền sử dụng đất Bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất; Bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở nếu có theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất; Nếu đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì thu tiền sử dụng đất Bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; Bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở nếu có theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất. Diện tích đất còn lại không có nhà ở nếu có Diện tích đất còn lại không có nhà ở được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang đất ở và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích. Giai đoạn 2 Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 Theo Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP, tiền sử dụng đất phải nộp như sau Phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất. Nếu có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trái thẩm quyền hoặc vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được xét cấp Giấy chứng nhận Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật về đất đai hoặc đất được Nhà nước giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền theo quy định kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, trường hợp được cấp Giấy chứng thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận. Lưu ý Nếu người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng theo quy định thì được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng phải nộp. Ngoài ra, trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng cao nhất tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận. 3. Các khoản phải nộp khi làm sổ đỏ Khi làm sổ đỏ, người làm sổ đỏ cần nộp các loại thuế, phí sau Lệ phí trước bạ; Lệ phí cấp sổ đỏ; Tiền sử dụng đất. Cách tính thuế đất làm sổ đỏ đơn giản nhất Cách tính lệ phí trước bạ Công thức tính như sau Lệ phí trước bạ = x Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích Trong đó Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ; Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế. Cách tính lệ phí cấp sổ đỏ Lệ phí cấp giấy chứng nhận do hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định Lệ phí cấp Giấy chứng nhận do hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nâng mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC. Tuy nhiên mức thu Từ đồng trở xuống/giấy/lần cấp một vài tỉnh thu đồng/giấy/lần cấp. Tiền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ 02 điều kiện sau Điều kiện 1 Đang sử dụng đất ổn định Điều kiện 2 Có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất như đã nêu ở phần trên. 5. Cơ sở pháp lý Luật đất đai năm 2013; Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thuê mặt nước; Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề hướng dẫn cách tính thuế đất làm sổ đỏ theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế đất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải. Trân trọng./. Sổ đỏ là một trong số những yếu tố vô cùng quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất. Vậy thuế làm sổ đỏ đất vườn như thế nào và chi tiết từng loại thuế sẽ ra sao. Tiếp theo phần Mô tả cách coi sổ đỏ sổ hồng chi tiết nhất nội dung của hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm một số thông tin về sổ đỏ mà cụ thể là thuế làm sổ đỏ đất vườn. Không dài dòng làm mất thêm thời gian của các bạn nữa chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu nhé. Thuế là gì? Để hiểu hơn về Thuế làm sổ đỏ đất vườn đầu tiên chúng ta sẽ làm rõ khái niệm về thuế. Thuế có khá nhiều khái niệm tuy nhiên có một khái niệm về thuế rất phổ biến đó là “Thuế là một khoản thu bắt buộc,không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và cả các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung”. Ngoài ra, còn có một khái niệm khác về thuế đó là “Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế một cá nhân hoặc pháp nhân phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau”. Thuế làm sổ đỏ đất vườn Lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận Căn cứ vào Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận tính với công thức sau Lệ phí trước bạ = Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích x Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế. Xem thêm Đất vườn có phải nộp thuế không? Tính thuế đất vườn như thế nào? Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận Tại điểm i khoản 1 điều 5 thông tư 85/2019/TT-BTC quy định “Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định hiện hành của pháp luật. Thế nên căn cứ vào quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương mà quy định mức thu phí cho từng trường hợp”. Dựa vào đó, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận là khoản phí do Hội Đồng Nhân Dân cấp tỉnh quy định nên có một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ không phải nộp phí khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận Tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, thuế làm sổ đỏ đất vườn do Hội Đồng Nhân Dân cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau. Như vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về thuế làm sổ đỏ thuế làm sổ đỏ đất vườn. Lee mong rằng với bài viết này các bạn sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về thuế làm sổ đỏ đất vườn. Liên hệ để được tư vấn về Bất Động Sản Hotline 0931 15 90 91 Email Địa chỉ 677/7 Điện Biên Phủ, phường 25, Bình Thạnh Facebook

thuế làm sổ đỏ đất vườn